Hiển thị các bài đăng có nhãn TÀI LIỆU THAM KHẢO CHO BẠN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn TÀI LIỆU THAM KHẢO CHO BẠN. Hiển thị tất cả bài đăng

29 thg 7, 2009

LỊCH HỌC MÔN LUẬT DÂN SỰ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009 - 2010 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

1. HỌC KỲ:  Học kỳ 1 năm học 2009 - 2010

2. CHƯƠNG TRÌNH HỌC:

2.1. Môn Luật dân sự – Modul 1 theo học chế tín chỉ (Nội dung môn học theo phương pháp tín chỉ – Chưa áp dụng đào tạo theo hệ thống tín chỉ)

* Người học: Sinh viên Khóa 33

* Nội dung môn học:

Modul 1 có 3 tín chỉ, bao gồm 12 vấn đề:

Vấn đề 1: Khái niệm chung luật dân sự Việt Nam

Vấn đề 2: Quan hệ pháp luật dân sự

Vấn đề 3: Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự

Vấn đề 4: Giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn, thời hiệu

Vấn đề 5: Tài sản

Vấn đề 6: Nội dung quyền sở hữu

Vấn đề 7: Hình thức sở hữu

Vấn đề 8: Căn cứ xác lập và chấm dứt quyền sở hữu

Vấn đề 9: Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu và các quy định khác về quyền sở hữu

31 thg 5, 2009

MỘT SỐ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP BỘ GIAI ĐOAN 2004 – 2009 CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

CIVILLAWINFOR (Tổng hợp)

A. NĂM 2009

1. Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững ở Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Xuân Bá, Phó viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Email: LeXuanBa@ciem.org.vn


2. Nghiên cứu hoàn thiện các chính sách hỗ trợ đời sống người lao động

Chủ nhiệm đề tài: TS. Đinh Văn Ân, Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Email: president@ciem.org.vn


3. Tăng cường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng và đối với môi trường Việt Nam vì sự phát triển bền vững

Chủ nhiệm đề tài:  PGS.TS. Nguyễn Đình Tài, Giám đốc Trung tâm Tư vấn quản lý và đào tạo
Email: Tai@ciem.org.vn


4. Hoạt động sáp nhập và mua lại: Cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và kiến nghị chính sách cho Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lưu Minh Đức, Nghiên cứu viên Ban nghiên cứu Chính sách kinh tế vĩ mỗ, Viện NCQLKT TƯ.
Email: Duc@ciem.org.vn


5. Mua sắm công bằng vốn Nhà nước: Cơ sở khoa học, những bất cập và giải pháp

Chủ nhiệm đề tài: TS. Ngô Minh Hải
Email: mhai@ciem.org.vn


6. Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ ở Việt Nam 

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Lâm Hà
Email: lamha@ciem.org.vn


7. Vấn đề bồi thường trong thu hồi đất nông nghiệp ở Việt Nam: Thực trạng chính sách và giải pháp hoàn thiện

Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Mạnh Hải
Email: nmhai@ciem.org.vn


8. Năng lực tham gia của hộ nông dân đối với sản xuất nông sản hàng hoá: Cách tiếp cận từ chuỗi giá trị

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lưu Đức Khải
Email: khai@ciem.org.vn


9. Tái lập cân đối kinh tế vĩ mô trong và sau khủng hoảng: Kinh nghiệm và bài học

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trịnh Quang Long
Email: long@ciem.org.vn

B. NĂM 2008

10. Áp dụng phương pháp “đánh giá tác động pháp luật” (RIA) để nâng cao chất lượng quy định pháp luật ở Việt nam

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phan Đức Hiếu, Nghiên cứu viên Ban nghiên cứu Chính sách kinh tế vĩ mỗ, Viện NCQLKT TƯ.
Email: hieu@ciem.org.vn


11. Đổi mới nội dung và phương thức quản lý, giám sát của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước phù hợp với thể chế kinh tế thị trường và cam kết gia nhập WTO

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Tiến Cường, Trưởng ban Nghiên cứu Chính sách cải cách và phát triển doanh nghiệp, Viện NCQLKT TƯ
Email: ttcuong@ciem.org.vn


12. Xây dựng văn hoá doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V)Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Kim Hào, Phó chủ nhiệm Câu lạc bộ Doanh nghiệp nhà nước, Viện NCQLKT TƯ
Email: tkhao@ciem.org.vn


13. Chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp ra nước ngoài từ các nước đang phát triển và chuyển đổi: Kinh nghiệm quốc tế và kiến nghị chính sách cho Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Xuân Sang, Phó tổng biên tập Tạp chí Quản lý Kinh tế, Viện NCQLKT TƯ
Email: lsang@ciem.org.vn


14. Quan hệ đối tác (partnership) giữa Nhà nước với khu vực tư nhân (PPP) trong cung cấp một số loại dịch vụ công cơ bản: Kinh nghiệm, thông lệ quốc tế tốt và ý nghĩa ứng dụng cho Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Kim Dung, Phó trưởng ban nghiên cứu Thể chế kinh tế, Viện NCQLKT TƯ
Email: kdung@ciem.org.vn


15. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc chuyển đổi một số đơn vị sự nghiệp công sang mô hình hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận trong lĩnh vực giáo dục, y tế ở Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Ngô Minh Tuấn, Nghiên cứu viên Ban nghiên cứu Khoa học quản lý kinh tế, Viện NCQLKT TƯ
Email: minhtuan@ciem.org.vn


16. Phòng ngừa và xử lý việc bị kiện phá giá đối với mặt hàng dệt may trong khuôn khổ WTO: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trần Hồng Minh, Phó giám đốc Trung tâm Thông tin - Tư liệu, Viện NCQLKT TƯ
Email: minh@ciem.org.vn


17. Tăng cường vai trò của một số tổ chức xã hội dân sự trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn Việt Nam hiện nay

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Hiên, Phó trưởng ban Ban nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế nông thôn, Viện CNQLKT TƯ
Email: hiennt@ciem.org.vn


18. Các kênh huy động vốn đầu tư bất động sản: cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và gợi ý áp dụng cho Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: Ths. Đinh Trọng Thắng, Nghiên cứu viên Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo, Viện NCQLKT TƯ
Email: trongthang@ciem.org.vn

C. NĂM 2007

19. Chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp (2006-2007)

Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Xuân Bá, Phó viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Email: LeXuanBa@ciem.org.vn


20. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh: cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và ứng dụng thực tiễn ở Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài:  PGS.TS. Nguyễn Đình Tài, Giám đốc Trung tâm Tư vấn quản lý và đào tạo
Email: Tai@ciem.org.vn


21. Nghiên cứu cơ chế, chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho bảo vệ môi trường

Chủ nhiệm đề tài:  ThS. Vũ Xuân Nguyệt Hồng, Trưởng ban nghiên cứu Khoa học quản lý
Email: vxnhong@ciem.org.vn


22. Đánh giá đóng góp của các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng năng suất ở Việt Nam.

Chủ nhiệm đề tài:  TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh, Phó trưởng ban Nghiên cứu Khoa học quản lý kinh tế
Email: TueAnh@ciem.org.vn


23. Quản trị doanh nghiệp: cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và ứng dụng thực tiễn ở Việt Nam.

Chủ nhiệm đề tài:  ThS. Nguyễn Nam Hải
Email: namhai@ciem.org.vn


24. Quản lý nhà nước đối với việc thành lập doanh nghiệp: cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và ứng dụng thực tiễn ở Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: CN. Nguyễn Văn Hưởng, Phó giám đốc Trung tâm Tư vấn quản lý và đào tạo
Email: NgHuong@ciem.org.vn


25. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế trong áp dụng phương pháp định giá thương hiệu doanh nghiệp

Chủ nhiệm đề tài:  ThS. Nguyễn Thị Luyến, Nghiên cứu viên Ban nghiên cứu chính sách cải cách và phát triển doanh nghiệp
Email: Luyennt@ciem.org.vn


26. Điều chỉnh chính sách công nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế: nghiên cứu trường hợp ngành công nghiệp chế biến thực phẩm

Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Mạnh Hùng, Nghiên cứu viên Trung tâm tư vấn quản lý và đào tạo
Email: HungDT@ciem.org.vn


27. Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của mặt hàng tôm sú nuôi ở vùng ven biển miền Bắc Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Hữu Thọ, Nghiên cứu viên Ban nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế nông thôn
Email: Tho@ciem.org.vn


28. Nghiên cứu tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến mục tiêu phát triển bền vững xã hội ở Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trần Thanh Bình,  Ban Nghiên cứu Chính sách kinh tế Vĩ mô
Email: Thanhbinh@ciem.org.vn

D. NĂM 2006

29. Đổi mới quản lý nhà nước đối với các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo hướng không phân biệt thành phần kinh tế

Chủ nhiệm đề tài: T.S Trần Tiến Cường - Trưởng ban Ban Nghiên cứu cải cách và phát triển doanh nghiệp
Email: ttcuong@ciem.org.vn


30. Môi trường đầu tư bất động sản Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Kim Chung, phó trưởng ban Nghiên cứu Khoa học quản lý
Email: trankimchung@ciem.org.vn


31. Bất bình đẳng giới về thu nhập của người lao động ở Việt Nam và một số gợi ý giải pháp chính sách

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Nguyệt, nghiên cứu viên  Tạp chí Quản lý Kinh tế
Email: Nguyet@ciem.org.vn


32. Các đặc điểm và hiệu quả hoạt động của hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Hoàng Hà, Nghiên cứu viên Ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô
Email: hoangha@ciem.org.vn


33. Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc điều chỉnh chính sách tài khóa của Việt Nam sau khi gia nhập WTO

Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Xuân Sang, Nghiên cứu viên Tạp chí Quản lý kinh tế
Email: LSang@ciem.org.vn


34. Chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp

Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Xuân Bá, Phó viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Email: LeXuanBa@ciem.org.vn


35. Vai trò của các tổ chức xã hội trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách kinh tế-xã hội ở Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Kim Dung, Phó trưởng ban Ban nghiên cứu Thể chế kinh tế
Email: kdung@ciem.org.vn


36. Khả năng áp dụng một số phương pháp xác định giá quyền sử dụng đất góp phần lành mạnh hóa thị trường quyền sử dụng đất ở Việt nam

Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Mạnh Hải, nghiên cứu viên ban Nghiên cứu Khoa học quản lý
Email: nmhai@ciem.org.vn


37. Tiếp tục đổi mới tổ chức thực hiện chức năng chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Đức Trung, nghiên cứu viên ban Nghiên cứu Chính sách cải cách và phát triển doanh nghiệp
Email: pdtrung@ciem.org.vn


38. "Các nhân tố tác động đến tăng trưởng của doanh nghiệp khu vực tư nhân ở một số tỉnh phía Bắc và phía Nam"

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Tạ Minh Thảo, nghiên cứu viên Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo
Email: tathao@ciem.org.vn


39. Sự tiếp cận của đồng bào dân tộc thiểu số với dịch vụ công ở Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Hiên, Phó Trưởng ban Ban Nghiên cứu Chính sách phát triển kinh tế nông thôn

Email: hiennt@ciem.org.vn


40. Áp dụng cách tiếp cận quản lý theo kết quả trong theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Thị Hạnh, chuyên viên chính Ban Nghiên cứu Thể chế kinh tế

Email: tranhanh@ciem.org.vn


41. So sánh hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ của Việt Nam theo Hiệp định TRIPs – WTO

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trần Hồng Minh, Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin Tư liệu
Email: minh@ciem.org.vn

E. NĂM 2005

42. Xây dựng các chỉ số dẫn báo phục vụ phân tích chu kỳ kinh tế và dự báo ngắn hạn – Kinh nghiệm quốc tế và khả năng xây dựng cho Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đinh Hiền Minh, Phó trưởng ban Ban Nghiên cứu chính sách hội nhập Kinh tế Quốc tế
Email: hienminh@ciem.org.vn


43. Một số giải pháp thu hút đầu tư về nước của cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Chủ nhiệm đề tài: CN. Nguyễn Anh Dũng, Nghiên cứu viên của Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo - Viện NCQLKTTW
Email: anhdzung@ciem.org.vn


44. Đổi mới và nâng cao hiệu quả của mối quan hệ nhà nước với thị trường, phát huy vai trò của các đòan thể và các hội

Chủ nhiệm đề tài: CN. Hoàng Thu Hoà, Giám đốc Trung tâm Thông tin Tư liệu - Viện NCQLKTTW
Email: thhoa@ciem.org.vn


45. So sánh hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có và không có vốn FDI trong ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống ở Việt Nam, tiếp cận theo phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA).

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phan Lê Minh, Nghiên cứu viên Tạp chí Quản lý kinh tế
Email: PLMinh@ciem.org.vn


46. Cơ sở khoa học và thực tiễn đổi mới cơ chế tổ chức và quản lý của các tổ chức sự nghiệp công ở Việt Nam.

Chủ nhiệm đề tài: TS.Lê Xuân Bá, Phó viện trưởng Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Email: LeXuanBa@ciem.org.vn


47. Ảnh hưởng của việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp tới thu nhập của hộ nông dân

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lưu Đức Khải, Phó trưởng ban Ban nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế nông thôn
Email: Khai@ciem.org.vn


48. Rủi ro trong quá trình tự do hóa thị trường tài chính và trình tự cải cách: Kinh nghiệm quốc tế và các bài học cho Việt Nam.

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trịnh Quang Long, Nghiên cứu viên ban Nghiên cứu Chính sách hội nhập kinh tế quốc tế
Email: long@ciem.org.vn


49. Đổi mới quản lý nhà nước đối với các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo hướng không phân biệt thành phần kinh tế.

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Tiến Cường, Trưởng ban Ban nghiên cứu cải cách và phát triển doanh nghiệp
Email: TTCuong@ciem.org,vn


50. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ Ngân sách Nhà nước

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Hoàng Văn Thành, Phó trưởng ban Ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô
Email: HThanh@ciem.org.vn

F. NĂM 2004

51. Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng và từng bước hoàn thiện thể chế kinh tế ở Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Xuân Bá, Phó viện trưởng Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Email: LeXuanBa@ciem.org.vn


52. Cơ sở khoa học và giải pháp chính sách giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam.

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Đình Cung, Trưởng ban Ban Nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô
Email: Cung@ciem.org.vn


53. Các hạn chế đối với sự phát triển của thị trường chứng khoán ở Việt Nam và các giải pháp chính sách

Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Xuân Sang, Nghiên cứu viên Ban Nghiên cứu chính sách hội nhập kinh tế quốc tế - Viện NCQLKTW
Email: LSang@ciem.org.vn


54. Xây dựng các chỉ số dẫn báo phục vụ phân tích chu kỳ kinh tế và dự báo ngắn hạn - Kinh nghiệm quốc tế và khả năng xây dựng cho Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đinh Hiền Minh, Phó trưởng ban Ban nghiên cứu chính sách hội nhập kinh tế quốc tế
Email: hienminh@ciem.org.vn


55. Mô hình tăng trưởng Solow với hàm sản xuất có độ co dãn thay thế bất biến và vận dụng cho Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Tuệ Anh, Ban Nghiên cứu khoa học quản lý
Email: TueAnh@ciem.org.vn


56. Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc định hướng phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư giữa trung ương và địa phương trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay.

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Hữu Hân, Trưởng ban Nghiên cứu Thể chế kinh tế
Email: tranhuuhan@ciem.org.vn


57. "Thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam- Thực trạng, các vấn đề và giải pháp"

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Kim Hào, Phó tổng biên tập Tạp chí Quản lý kinh tế - Viện NCQLKTTW

Email: tkhao@ciem.org.vn


58. Đánh giá ảnh hưởng qua lại của các hoạt động kinh doanh không chính thức của các doanh nghiệp khu vực tư nhân và môi trường đầu tư kinh doanh ở Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Đình Tài, Giám đốc Trung tâm Tư vấn quản lý và đào tạo - Viện NCQLKTTW

Email: tai@ciem.org.vn

SOURCE: VIỆC NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG (CIEM.ORG.VN)

16 thg 11, 2007

KỶ YẾU HỘI THẢO XUẤT BẢN BẰNG TIẾNG VIỆT CỦA NHÀ PHÁP LUẬT VIỆT - PHÁP

Năm 2005

1. Kỷ yếu hội thảo: Khía cạnh pháp lý của vấn đề bảo tồn đa dạng văn hóa, 11/2005, 234tr.

2. Dự thảo Luật công chứng Việt Nam, 11/2005, 38tr.

3. Dự thảo Luật Điện ảnh, 09/2005, 34tr.

4. Dự thảo Luật doanh nghiệp thống nhất và Luật đầu tư chung, 08/2005, 90tr.

5. Tham luật hội thảo: Một số vấn đề thực tiễn về quan hệ nhân thân và tài sản trong tư

pháp quốc tế, 05/2005, 188tr.

6. Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Thương mại sửa đổi, 04/2005, 44tr.

7. Dự thảo Nghị định thi hành luật cạnh tranh, 03/2005, 66tr.

8. Tham luận hội thảo: Đạo đức nghề thẩm phán và vai trò của hội đồng thẩm phán tối cao Pháp, 20/02/2005, 110 tr.

9. Pháp lệnh đăng ký giao dịch bảo đảm và tin học hóa hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm, 01/2005, 84tr.

10. Hội thảo Quy chế nghề công chứng và phương hướng xây dựng pháp lệnh công chứng Việt Nam, 01/2005, 32tr.

Năm 2004

11. Tham luận Hội thảo, Kỷ niệm hai trăm năm Bộ luật dân sự Pháp, 3-5/11/2004, 177tr.

12. Pháp luật về hội, 11/2004, 39tr.

13. Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính, 11/2004, 55tr.

14. Pháp luật và thực tiễn chống bán phá giá tại Liên minh Châu Âu, 64tr., 9-10/09/2004

15. Các tập đoàn kinh tế lớn, 28-29/09/2004, 45tr.

16. Quy chế độc lập và cơ chế trách nhiệm của thẩm phán, 09/2004, 77tr.

17. Bộ luật dân sự sửa đổi, 08/2004, 153tr.

18. Dự thảo Pháp lệnh hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và khám nghiệm tử thi, 25-26/06/2004, 85tr.

19. Giám định pháp y tâm thần, 22-23/06/2004, 35tr.

20. Luật thương mại (sửa đổi), 06/2004, 78tr.

21. Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003, 04/5004, 30tr.

Năm 2003

22. Hội thảo Tin học hóa ngành tư pháp

23. Bộ luật dân sự sửa đổi, 08/2003, 85tr.

24. Hội thảo Pháp lệnh thi hành án dân sự, 07/2003, 45tr.

25. Luật doanh nghiệp nhà nước, 07/2003, 50tr.

26. Pháp luật về giám định tư pháp, 06/2003, 56tr.

Năm 2002

27. Pháp luật về giám định tư pháp, 06/2002, 50tr.

28. Sửa đổi, bổ sung Bộ luật Dân sự VN, 10/2002, 60tr.

CÁC BẠN TÌM ĐỌC CÁC TẬP KỶ YẾU TRÊN TẠI THƯ VIỆN NHÀ PHÁP LUẬT VIỆT - PHÁP 87 - NGUYỄN CHÍ THANH - HÀ NỘI (NẰM TRONG KHUÔN VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI)

9 thg 11, 2007

MỘT SỐ BÀI VIẾT TRÊN TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH VỀ THỪA KÊ

1 Tiến trình phát triển pháp luật thừa kế Việt nam trong 60 năm qua
Phùng Trung Tập / Nhà nước và pháp luật ; 2006/Số 2 . 33-38

2. Đổi mới nội dung giảng dạy chế định thừa kế trong môn học luật dân sự dưới góc độ giới
Nguyễn Hồng Hải / TC Luật học ; 2007/Số 3 . 16-20

3. Một số vấn đề về thừa kế tiền gửi ngân hàng
Nguyễn Thanh / TC ngân hàng ; 2006/Số 17 . 32-34, 42

4. Quan điểm khác nhau về vụ kiện thừa kế quyền sử dụng đất
Trần Thế Hợi / Dân chủ & Pháp luật ; 2005/Số 11 . 40-43

5. Cần xác định nội dung cụm từ "Những người có quyền thừa kế di sản của nhau" trong Điều 644 Bộ luật dân sự
Phạm Văn Tuyết / TC Luật học ; 2005/Số 2 . 42-45

6. Một số vấn đề pháp lý về giải quyết di sản thừa kế - tiền gửi của người nước ngoài
Nguyễn Phương Linh / TC ngân hàng ; 2006/Số 11 . 44-48

7.Các ngân hàng sẽ gặp khó khăn khi giải quyết thừa kế có yếu tố nước ngoài theo Bộ Luật dân sự 2005
Phan Lãng / Thị trường Tài chính Tiền tệ ; 2006/Số 5 . 20-21

8. Di sản thừa kế trong pháp luật dân sự một số nước trên thế giới
Trần Thị Huệ / Nhà nước và pháp luật ; 2006/Số 10 . 78-83

9. Quan hệ nuôi dưỡng chăm sóc giữa con riêng với mẹ kế cần được quy định cụ thể hơn
Nguyễn Thị Hương / Dân chủ & Pháp luật ; 2005/Số 7 . 48-49

10. Đóng góp ý kiến về Dự thảo Bộ luật dân sự
Đinh Văn Thanh / TC Luật học ; 2005/Số 2 . 52-60

11. Thị trường quyền sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay - thực trạng và giải pháp
Nguyễn Đình Bồng / TC Địa chính ; 2006/Số 1 . 13-17, 27

12. Một số vấn đề về quyền trẻ em trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004
Trần Quang Tiệp / Nhà nước và pháp luật ; 2006/Số 7 . 32-36

13. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của toà án nhân dân theo quy định của Luật đất đai năm 2003
Trần Quang Huy / TC Luật học ; 2006/Số 4 . 19-26

MỘT SỐ BÀI VIẾT VỀ HỢP ĐỒNG TRÊN CÁC TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH

1 Sự phát triển của pháp luật hợp đồng: Từ nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng đến nguyên tắc công bằng
Phạm Hoàng Giang / Nhà nước và pháp luật ; 2006/Số 10 . 28-31

2. Ký hợp đồng bảo đảm trên cơ sở vi phạm hợp đồng tín dụng có được công nhận?
Phan Văn / Thị trường Tài chính Tiền tệ ; 2006/Số 14 . 26-27, 35

3. Sửa đổi Bộ luật Dân sự Việt Nam và vấn đề hoàn thiện chế định hợp đồng
Hà Thị Mai Hiên / Nhà nước và pháp luật ; 2005/Số 3 . 10-19

4. Hợp đồng hoán đổi lãi suất và ứng dụng của nó trong quản trị tài chính doanh nghiệp
Nguyễn Văn Thanh ; Lê Huy Trọng / Tài chính ; 2005/Số 2 . 43-44

5. Một số ý kiến về chế định hợp đồng vay tài sản trong Dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi)
Trần Văn Biên / Nhà nước và pháp luật ; 2004/Số 09 . 50-57

6. Hợp đồng EPC và tổng thầu Việt Nam
Bỳ Văn Tứ / TC Nhà quản lý ; 2006/Số 39 . 32-33, 64

7. Một số vấn đề về chọn luật áp dụng trong hợp đồng thương mại quốc tế theo Công ước Rome 19/6/1980 về Luật áp dụng đối với nghĩa vụ hợp đồng
Bùi Thị Thu / Nhà nước và pháp luật ; 2005/Số 11 . 70-74

8. Hợp đồng tương lai, giao dịch hợp đồng tương lai
Bùi Thanh Lam / Tài chính ; 2007/Số 3 . 45-47, 53

9. Hợp đồng quyền chọn và phương pháp hạch toán
Nguyễn Trung Lập / TC Kế toán ; 2007/Số 65 . 34-35

10. Ảnh hưởng của điều kiện hình thức hợp đồng đến hiệu lực hợp đồng
Phạm Hoàng Giang / Nhà nước và pháp luật ; 2007/Số 3 . 47-51

11. Về điều chỉnh nguy cơ không thực hiện hợp đồng trong Bộ luật dân sự
Đỗ Văn Đại / Nhà nước và pháp luật ; 2005/Số 1 . 21-24

12. Hợp đồng lao động vô hiệu và giải pháp xử lý
Lê Thị Hoài Thu / TC Lao động và xã hội ; 2007/Số 313 . 32-34,45

13. Chọn luật áp dụng trong hợp đồng thương mại quốc tế theo công ước Rome 1980 về luật áp dụng đối với nghĩa vụ hợp đồng
Bùi Thị Thu / TC Luật học ; 2005/Số 1 . 53-58

14. Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao
/ Kinh tế và dự báo ; 2007/Số 6 . 52-53

15. Hợp đồng thương mại điện tử và thực trạng sử dụng trong doanh nghiệp Việt Nam
Phạm Duy Liên / Nghiên cứu kinh tế ; 2004/Số 317 . 63-71

16. Hội đồng mua bán tài sản
Vũ Thị Lan Anh / Pháp lý ; 2005/Số 4 . 11-12

17. Dùng hợp đồng kỳ hạn để bảo vệ giá cà phê
/ Khoa học-Kỹ thuật -Kinh tế ; 2004/Số 25/Kinh tế .

18. Sẽ có thêm hai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ mới
/ Khoa học-Kỹ thuật -Kinh tế ; 2004/Số 37/Kinh tế .

19. Ban hành nghị định về chuyển giao công nghệ
/ Khoa học Công nghệ Môi trường ; 2005/Số 4/Sự kiện .

20. Ký bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước đóng tàu 53.000 DWT sang Anh
/ Khoa học-Kỹ thuật -Kinh tế ; 2004/Số 41/Kinh tế .

21. Hợp đồng: Thuật ngữ và khái niệm
Nguyễn Ngọc Khánh / Nhà nước và pháp luật ; 2006/Số 8 . 38-43

22. Nghĩa vụ thuế đối với hợp đồng giao sau
Trọng Bảo / TC Thuế Nhà nước ; 2006/Số 30 . 6-7,9

23. Tính chất đền bù của hợp đồng dân sự
Bùi Đăng Hiếu / TC Luật học ; 2006/Số 11 . 19-23

24. Về hợp đồng mẫu trong cung ứng thương mại dịch vụ
Phan Thảo Nguyên / Nhà nước và pháp luật ; 2005/Số 4 . 54-56

25. Thực hiện nghĩa vụ hợp đồng trên thực tế
Nguyễn Ngọc Khánh / Nghiên cứu Lập pháp ; 2007/Số 2 . 40-44

26. Những bất cập của điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong luật kinh doanh bảo hiểm
Phí Thị Quỳnh Nga / Nghiên cứu Lập pháp ; 2006/Số 10 . 51-52

27. Những công cụ mới để nâng cao năng lực hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp
/ Tri thức và phát triển ; 2007/Số 4/XU THẾ, DỰ BÁO, CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH: .

28. Tiêu thụ nông sản theo hợp đồng sau 4 năm thực hiện (2002-2006)
Minh Hoài / TC Cộng sản ; 2006/Số 20 . 54-59

29. Về giao dịch mua bán thông qua các hợp đồng tương lai
Nguyễn Văn Thành / Tài chính ; 2006/Số 9 . 32-34

30. Một số vấn đề pháp lý về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Trần Vũ Hải / TC Luật học ; 2006/Số 7 . 8-13

31. Thời điểm chấp nhận chào hàng của hợp đồng mua bán trong thương mại
Nguyễn Quý Khuyến / TC Thương mại ; 2005/Số 20 . 27,31

32. Hợp đồng lớn - Trách nhiệm cao
Tô Ngọc / Cơ khí Việt Nam ; 2006/Số 109 . 14-15

33. Hợp đồng lớn trách nhiệm cao
Tô Ngọc / Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam ; 2006/Số 24 . 6-7

34. Vai trò của án lệ với sự phát triển của pháp luật hợp đồng
Phạm Hoàng Giang / Nghiên cứu Lập pháp ; 2007/Số 2 . 28-31

35. Hạch toán rủi ro thay đổi tỷ giá bằng hợp đồng quyền chọn
Nguyễn Phi Sơn / TC Kế toán ; 2006/Số 61 . 35-36

36. Hợp đồng EPC và tổng thầu Việt Nam
Bỳ Văn Tứ / TC xây dựng ; 2006/Số 10 . 4-7

37. Tìm hiểu khái niệm “Hợp đồng công ti" trong pháp luật cộng hòa Pháp
Lê Vệ Quốc / TC Luật học ; 2007/Số 2 . 66-71

38. Hợp đồng cầm cố hay thế chấp? Chuyển giao thực tế hay hình thức?
Phan Lãng / TC ngân hàng ; 2006/Số 13 . 16-17

39. Tp. Hồ Chí Minh - Nỗ lực tiêu thụ nông sản qua hợp đồng
Hồng Phúc / Thương nghiệp - Thị trường Việt Nam ; 2005/Số 7 . 25-26

40. Mượn tiền là hợp đồng vay tài sản không có lãi
Từ Văn Thiết / Dân chủ & Pháp luật ; 2005/Số 9 . 34, 40

41. Một số nội dung trong hợp đồng chuyển giao công nghệ
Lê Văn Hà / Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam ; 2005/Số 12 . 62-63

42. Các điều khoản độc quyền trong hợp đồng nhượng quyền thương mại
Bùi Ngọc Cường / Nhà nước và pháp luật ; 2007/Số 7 . 38-45

43. Về thực hiện chính sách tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng
Lã Văn Lý / Quản lý nhà nước ; 2006/Số 11 . 28-31, 39

44. Một số vấn đề hoàn thiện pháp luật về hợp đồng ở Việt Nam
Bùi Ngọc Cường / Nhà nước và pháp luật ; 2005/Số 5 . 47-53, 63

45. Một số điểm mới về hợp đồng trong Bộ Luật Dân sự 2005
Nguyễn Thị Thục / Nhà nước và pháp luật ; 2006/Số 3 . 28-30

46. Nguyên tắc thiện ý trong thương lượng giao kết hợp đồng lao động
Phạm Thị Thúy Nga / Nhà nước và pháp luật ; 2007/Số 2 . 61-68

47. Bàn về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Nguyễn Quang Quý / Dân chủ & Pháp luật ; 2005/Số 2 . 31-32

48. Chuyển giao công nghệ ở Malaixia: chính sách và hướng dẫn
/ Tri thức và phát triển ; 2006/Số 33/.

49. Ghi nhận doanh thu và phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng với hợp đồng mua lại hàng hóa
Đoàn Vân Anh / TC Kế toán ; 2004/Số 49 . 40-42

50. Luật cạnh tranh và những vấn đề về hợp đồng phân phối, tài trợ trong thương mại
Lê Nết ; Nguyễn Anh Tuấn / Nghiên cứu Lập pháp ; 2006/Số 89 . 46-52

51. Dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi) với vấn đề cải cách pháp luật hợp đồng
Phạm Hữu Nghị / Nhà nước và pháp luật ; 2005/Số 4 . 22-27

52. Vai trò của HTX trong hợp đồng tiêu thụ nông sản ở các tỉnh phía Nam
/ Nông thôn đổi mới ; 2006/Số 41/PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG .

53. Bàn về trách nhiệm của người ký kết hợp đồng trước đăng ký kinh doanh
Đỗ Thị Kiều Phương ; Nguyễn Hằng Hà / TC Nghiên cứu tài chính - kế toán ; 2007/Số 8 . 55-56, 61

54. Về "tính khó hiểu" của hợp đồng bảo hiểm và giải pháp để bảo hiểm nhân thọ tiếp cận người dân dễ hơn
Nguyễn Tiến Hùng / Phát triển kinh tế (TP HCM) ; 2006/Số 189 . 47-48

55. Cần hoàn thiện chế định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong Dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi)
Phùng Trung Tập / Nhà nước và pháp luật ; 2005/Số 4 . 28-35

56. Tiêu thụ nông sản theo hợp đồng sau 4 năm thực hiện Quyết định 80 của Thủ tướng Chính phủ (2002 - 2006)
Minh Hoài / TC Nông nghiệp và phát triển nông thôn ; 2006/Số 19 . 4-8

57. Tiêu thụ nông sản theo hợp đồng sau 3 năm thực hiện Quyết định 80 của Thủ tướng Chính phủ (2002 - 2005)
Nguyễn Sinh Cúc / TC Nông nghiệp và phát triển nông thôn ; 2006/Số 6 . 5-8, 41 58. Đổi mới pháp luật hợp đồng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - những yêu cầu về mặt lý thuyết và thực tiễn
Đinh Thị Mai Phương / Nhà nước và pháp luật ; 2005/Số 4 . 49-53

59. Thực trạng và giải pháp xây dựng hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông của VNPT hiện nay
Phạm Công Dân / Thông tin Khoa học kỹ thuật và kinh tế bưu điện ; 2005/Số 8 . 38-43

60. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc điều chỉnh bằng pháp luật đối với vi phạm hợp đồng khí chưa đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ
Dương Anh Sơn / Nhà nước và pháp luật ; 2006/Số 4 . 51-55, 69

61. Chủ tàu Việt Nam cần khẩn trương sửa đổi điều khoản về tổn thất chung trong các hợp đồng thuê tàu và vận đơn
Võ Nhật Thăng / Hàng hải Việt Nam ; 2005/Số 9 . 38-39

62. Bàn về nội dung hình thức tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng (theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTG, ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ)
Bảo Trung / TC Nông nghiệp và phát triển nông thôn ; 2005/Số 3+4 . 12-14

63. Mô hình chuẩn trong tổ chức nghiên cứu ở khu vực công
/ Tri thức và phát triển ; 2004/Số 19/Xu thế, dự báo, chiến lược, chính sách .

64. Thuê tư vấn nước ngoài làm xuất khẩu gỗ
/ Khoa học-Kỹ thuật -Kinh tế ; 2004/Số 33/Kinh tế .

65. Bàn về chuẩn mực kế toán thuê tài sản
Nguyễn Công Phương / Tài chính ; 2004/Số 11 . 24-25, 30

66. Công trình tổ hợp đồng Sin Quyền, Lào Cai bước ngoặt phát triển của Tổng công ty khoáng sản
Vũ Văn Lệ / Thông tin Khoa học công nghệ mỏ ; 2007/Số 1+2 . 37-38
/ Tri thức và phát triển ; 2004/Số 46/Tin ngắn .

67. Rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính
Hoàng Ngọc Tiến / Thị trường Tài chính Tiền tệ ; 2004/Số 18 . 27-29

68. Nông sản Việt Nam trước ngưỡng cửa WTO
/ Nông thôn đổi mới ; 2006/Số 29/ĐƯỜNG LỐI - CHÍNH SÁCH .

69. Luật hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 - Những điểm mới trong lĩnh vực vận chuyển hàng không
Lại Xuân Thanh / Hàng không Việt Nam ; 2006/Số 8 . 6-9

CÁC BÀI VIẾT TRÊN TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH VỀ SỞ HỮU VÀ QUYỀN SỞ HỮU (TIẾP THEO)

46. Vai trò của hoạt động sở hữu trí tuệ trong sự phát triển của IMI
Trương Hữu Chí / TC Hoạt động khoa học ; 2007/Số 7 . 61-62

47.Minh bạch về sở hữu trong quản lý kinh tế đường đến đích còn dài...?
Thanh Tinh / TC Thương mại ; 2005/Số 23 . 12-14

48. Tìm hiểu nội dung khái niệm sở hữu trong tư tưởng C. Mác
Trần Kim Cúc / Sinh hoạt lý luận ; 2005/Số 1 . 36-38

49. Những thay đổi chính của Luật Sở hữu Trí tuệ

Chris vales / TC Nhà quản lý ; 2006/Số 36 . 14-15, 41

50. Cần có chính sách hiệu quả bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ta trong tiến trình hội nhập quốc tế

Hồ Ngọc Minh / Phát triển kinh tế (TP HCM) ; 2004/Số 167 . 6-7

51. Hiệp định TRIPs: Thách thức của Việt Nam trong quá trình gia nhập WTO
Nguyễn Hữu Hiếu / TC Nghiên cứu tài chính - kế toán ; 2004/Số 11 . 38-40

52. Chế độ sở hữu ruộng đất ở Nam Bộ từ thế kỷ XVII đến XIX
Trần Thị Thu Lương / TC phát triển khoa học - công nghệ ; 2006/Số 3 . 21-30

53. Vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện quyền sở hữu toàn dân về đất đai
Phạm Hữu Nghị / Nhà nước và pháp luật ; 2005/Số 1 . 51-56

54. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ mối quan tâm chung
Michal W. Marine / TC Thương mại ; 2007/Số 17 . 13-15

55. Một số vấn đề về sở hữu nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Nguyễn Cúc / TC Cộng sản ; 2005/Số 14 . 41-45

56. Về tình hình sở hữu ruộng đất Bến Tre (1954 - 1975)
Võ Thị Thu Nga / Nghiên cứu lịch sử ; 2005/Số 6 . 19-27

57. Về quyền sở hữu rừng tự nhiên
Vũ Long / TT Khoa học kỹ thuật và kinh tế lâm nghiệp ; 2004/Số 2 . 31-33

58. Đổi mới nhận thức và quan niệm về sở hữu
Trương Giang Long / TC Cộng sản ; 2006/Số 17 . 48-51, 67

59. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong tình hình hiện nay
Nguyễn Quốc Luật / Lý luận chính trị ; 2007/Số 5 . 34-36

60. Quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ ở Việt Nam
Ngô Tuấn Nghĩa / Lý luận chính trị ; 2006/Số 1 . 43-45

61. Phòng, chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: Những vấn đề đặt ra
/ TC Tài chính doanh nghiệp ; 2007/Số 4 . 12-13

62. Hoạt động sở hữu trí tuệ phục vụ hội nhập ở thành phố Hồ Chí Minh
Trương Thuỳ Trang / TC Hoạt động khoa học ; 2005/Số 3 . 27-28

63. Quyền sở hữu trí tuệ từ góc độ quản lý nhà nước
Trương Thuỳ Trang / Phát triển kinh tế (TP HCM) ; 2004/Số 167 . 13-14

64. Việc gia nhập WTO và vấn đề sở hữu trí tuệ của Việt Nam
Trần Thị Bích Hạnh / Sinh hoạt lý luận ; 2007/Số 3 . 35-38, 76

65. Vấn đề sở hữu trí tuệ của Việt Nam trước ngưỡng cửa gia nhập WTO
Ngô Tuấn Nghĩa / TC Khoa học chính trị ; 2005/Số 4 . 24-29, 59

66. Pháp luật hình sự Việt Nam với việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp
Đào Lệ Thu / TC Luật học ; 2007/Số 5 . 43-48

67. Doanh nghiệp Việt Nam với vấn đề bảo hộ sở hữu công nghiệp
Bảo Khánh / TC Tài chính doanh nghiệp ; 2006/Số 7 . 18-20

68. Lý thuyết hết quyền sở hữu trí tuệ và vấn đề nhập khẩu song song
Nguyễn Như Quỳnh / TC Luật học ; 2006/Số 1 . 47-53

69. Tội phạm hình sự về sở hữu công nghiệp
Nguyễn Triều Hoa / Phát triển kinh tế (TP HCM) ; 2004/Số 167 . 8-9

70. Sở hữu nhà nước về tài nguyên đất đai ở Việt Nam
Nguyễn Văn Thức / Triết học ; 2005/Số 5 . 60-63

71. Chiến lược quốc gia về sở hữu trí tuệ chuẩn cho thế kỷ XXI của Nhật Bản
Ngô Tuấn Nghĩa / Những vấn đề kinh tế thế giới ; 2006/Số 4 . 32-41

72. Đào tạo và nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ
Nguyễn văn Bảy / TC Hoạt động khoa học ; 2007/Số 7 . 40-41

73. Bàn thêm về đa sở hữu và vai trò của cổ đông chiến lược
Vương Đức Hoàng Quân ; Nguyễn Thị Ngọc Liên / Tài chính ; 2007/Số 2 . 31-33

74. Vấn đề sở hữu Trí tuệ hiện nay
Nguyễn Ngọc Trân / Nghiên cứu chính sách Khoa học và công nghệ ; 2002/Số 4 . 15-23

75. Minh bạch về sở hữu - Động lực để phát triển bền vững
Cao Bá Khoát / Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam ; 2005/Số 12 . 66-67

76. Đa dạng hóa hình thức sở hữu công ty nhà nước năm 2005: Tất cả để đạt mục tiêu
Lê Thị Băng Tâm / Tài chính ; 2005/Số 1 . 18-19

77. Cổ phần hóa và cơ cấu quyền sở hữu
Vương Đức Hoàng Quân ; Nguyễn Thị Ngọc Liên / Tài chính ; 2006/Số 6 . 20-21

78. Chỉ thị 18-Tăng cường thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ và quản lý chất lượng
Lê Văn Kiều / TC Hoạt động khoa học ; 2004/Số 9 . 5-7

79. Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp trong giai đoạn hội nhập nền kinh tế thế giới
Cao Bá / Pháp lý ; 2005/Số 12 . 31

80. Phương kế để doanh nghiệp chống lại sự độc quyền về sở hữu trí tuệ đối với công nghệ
Lê Tùng / Nghiên cứu Lập pháp ; 2005/Số 06 . 22-23

81. Pháp luật hải quan với việc thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Hoàng Anh Công / Nghiên cứu Lập pháp ; 2006/Số 89 . 40-45

82. Mở rộng sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài: Bước đi tất yếu
Nghiêm Quý Hào / Chứng khoán Việt Nam ; 2005/Số 6 . 8-13

83. Đào tạo nhân lực sở hữu trí tuệ trong các trường đại học
Trần văn Hải / TC Hoạt động khoa học ; 2007/Số 7 . 46-49

84. Quyền sở hữu công nghiệp và các đối tượng được pháp luật Việt Nam bảo hộ
Đức Chinh / Thông tin Khoa học & Công nghệ (Bắc Kạn) ; 2004/Số 3 . 9-10

85. Sự tồn tại đan xen các hình thức sở hữu: Một tất yếu lịch sử, một yêu cầu bức thiết trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Đặng Hữu / TC Khoa học xã hội ; 2005/Số 3 . 3-10

86. Các nguyên tắc cơ bản của cơ chế thực thi quyền sở hữu trí tuệ
Nguyễn Bá Diến / Nhà nước và pháp luật ; 2006/Số 1 . 58-65

87. Bảo hộ giống cây trồng theo Luật Sở hữu trí tuệ khi Việt Nam là thành viên WTO
Trần Trung Kiên / Nghiên cứu Lập pháp ; 2007/Số 91 . 45-47, 62

88. Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp - những vấn đề đặt ra từ thực tiễn
Lê Việt Long / Nhà nước và pháp luật ; 2005/Số 5 . 60-63

89. Đề xuất chiến lược sở hữu trí tuệ của Hội đồng Chính sách Khoa học và Công nghệ
/ Tri thức và phát triển ; 2004/Số 17/Tin ngắn .

90. Kinh nghiệm giải quyết tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài
Bạch Thanh Bình / Dân chủ & Pháp luật ; 2007/Số 178 . 31-35

CÒN TIẾP.....

===============================

SOURCE: TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

CÁC BÀI VIẾT TRÊN TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH VỀ SỞ HỮU VÀ QUYỀN SỞ HỮU

1. Bàn về vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên cơ sở Bộ luật Dân sự và Luật Sở hữu trí tuệ
Lê Mai Thanh / Nhà nước và pháp luật ; 2005/Số 3 . 33-35, 66

2. Hoạt động sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội đất nước
Trần Việt Hùng / TC Hoạt động khoa học ; 2007/Số 7 . 2-3

3.Phối hợp hành động trong phòng chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
10.35 / TC Hoạt động khoa học ; 2007/Số 5 . 19-20

4.Vấn đề sở hữu đất đai Tây Nguyên: Nhìn nhận và giải quyết từ chính trình độ phát triển lực lượng sản xuất
Đặng Văn Thắng / TC Kinh tế & phát triển ; 2006/Số 108 . 28-30

5.Inđônêxia, Philippin và Việt Nam tham gia vào dự án trao đổi kỹ năng đào tạo về Sở hữu Trí tuệ
/ Tri thức và phát triển ; 2004/Số 45/Hội nhập và phát triển .

6.Nâng cao vai trò nhận thức xã hội trong hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Đặng Vũ Huân / Dân chủ & Pháp luật ; 2005/Số 5 . 31-36

7.Hiệp định về Quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến thương mại và việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam
Nguyễn Anh Tuấn / Nghiên cứu kinh tế ; 2007/Số 8 . 20-33

8.ASEAN họp về quyền sở hữu trí tuệ
/ Tri thức và phát triển ; 2005/Số 12/HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN: .

9. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và vấn đề xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của Công ty Honda Việt Nam
Vũ Lê Trung / Dân chủ & Pháp luật ; 2005/Số 5 . 37-42

10.Cạnh tranh liên quan tới quyền sở hữu công nghiệp
Nguyễn thanh Tâm / TC Luật học ; 2006/Số 6 . 36-44

11.Quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam: hiệu quả thực thi kém, vi phạm tăng
Thành Hạ / Tia sáng ; 2004/Số 10 . 24-25

12.Xây dựng pháp luật Việt Nam về sở hữu trí tuệ theo hướng nào?
Nguyễn Thanh Tâm / TC Thương mại ; 2005/Số 14 . 11-12

13. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với công nghệ sinh học - Pháp luật và thực tiễn của Châu Âu và Hoa Kỳ
Nguyễn Như Quỳnh / TC Luật học ; 2006/Số 7 . 72-78

14.Sở hữu trí tuệ - thách thức đối với hội nhập kinh tế
Đức Linh / Thông tin khoa học xã hội ; 2006/Số 5 . 26-30

15.Hoạt động thực thi quyền sở hữu công nghiệp của thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Nguyễn Xuân Trực / Báo cáo chính và các tham luận tại hội nghị Toàn quốc về thực thi Quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam ; 2004/Số 0 . 104-106

16. Các khái niệm chuẩn xác - điều kiện tiên quyết cho việc giải quyết có hiệu quả tranh chấp sở hữu công nghiệp
Lê Hồng Hạnh / TC Luật học ; 2004/Số 6 . 43-49

17. Vai trò của quyền sở hữu trí tuệ khi hội nhập kinh tế quốc tế
Đinh Thu Phương / TC Tài chính doanh nghiệp ; 2005/Số 8 . 16-18

18. Cổ phần hóa - Một phương tiện quan trọng để thực hiện sự đa dạng hóa các hình thức sở hữu
Vũ Văn Viên / Triết học ; 2005/Số 3 . 21-26

19. Những khuynh hướng phát triển và địa vị thống trị của quyền sở hữu trí tuệ
Đoàn Văn Trường / Những vấn đề kinh tế & chính trị thế giới ; 2007/Số 1 . 76-80

20.Quyền sở hữu trí tuệ - vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm
Chu Thị Hiền / Thông tin Khoa học và Công nghệ (Hưng Yên) ; 2005/Số 3 . 16, 21

21. Về quyền sở hữu bất động sản của nhà đầu tư nước ngoài trong pháp luật Việt Nam
Phạm Thị Phượng / TC Kinh tế & phát triển ; 2004/Số 89 . 49-50

22. Về vấn đề quyền sở hữu trí tuệ và doanh nghiệp
Hoàng Cao Trí / Báo cáo chính và các tham luận tại hội nghị Toàn quốc về thực thi Quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam ; 2004/Số 0 . 37-40

23. hành vi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp theo quy định pháp luật Việt Nam và một số nước trên thế giới
Đinh Thị Mai Phương / Nhà nước và pháp luật ; 2007/Số 1 . 36-42

24.Sở hữu trí tuệ và phát triển: Những trục trặc và gợi ý chính sách
Nguyễn Trọng Hoài / Phát triển kinh tế (TP HCM) ; 2004/Số 167 . 2-5

25.Những chỉ tiêu đặc thù phân tích quy mô và kết cấu vốn chủ sở hữu của các công ty cổ phần
Nguyễn Năng Phúc / TC Kinh tế & phát triển ; 2006/Số 105 . 26-29

26.Báo cáo tình hình thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam
/ Báo cáo chính và các tham luận tại hội nghị Toàn quốc về thực thi Quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam ; 2004/Số 0 . 2-19

27.Kết quả hoạt động thực thi quyền sở hữu công nghiệp của thanh tra Sở KH&CN tỉnh Nam Định. Những đề xuất để hoạt động xử lý các hành vi xâm phạm quyền có hiệu quả hơn
Đặng Kim Quỳ / Báo cáo chính và các tham luận tại hội nghị Toàn quốc về thực thi Quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam ; 2004/Số 0 . 87-91

28.Bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, vấn đề còn bỏ ngỏ
Nguyễn Thanh Hằng / Pháp lý ; 2004/Số 8 . 32-33

29. Bản dịch bài phát biểu của ngài Đại sứ Ấn Độ tại hội nghị toàn quốc về sở hữu trí tuệ
/ Báo cáo chính và các tham luận tại hội nghị Toàn quốc về thực thi Quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam ; 2004/Số 0 . 20-29

30.Luật sở hữu trí tuệ - công cụ hữu hiệu để phát triển thị trường công nghệ
Trần Lê Hồng / TC Hoạt động khoa học ; 2006/Số 1 . 12-13

31. Bảo hộ quền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Đào Minh Đức / Phát triển kinh tế (TP HCM) ; 2005/Số 182 . 19-23

32. Đổi mới về sở hữu ở Việt Nam: Một số cơ sở lý luận
Phạm Văn Đức / Triết học ; 2005/Số 2 . 25-31

33. Thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ nhu cầu thông tin của xã hội
Nguyễn Tuấn Hưng / Kỷ yếu Hội nghị ngành Thông tin Khoa học và công nghệ - Lần thứ V ; 2005/Số 0 . 58-60

34. Thấy gì qua công tác chống vi phạm sở hữu trí tuệ
Hoàng Ngọc Dương / Pháp lý ; 2004/Số 11 . 32-33

35. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống - Trường hợp nghiên cứu: cây dược liệu
Nguyễn Thị Phương Mai / Kỷ yếu Kết quả nghiên cứu Chiến lược và chính sách khoa học công nghệ năm 2004 - 2005 ; 2006/Số 0 . 160-174

36. Vai trò của văn phòng luật sư trong việc hỗ trợ doanh nghiệp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
/ Báo cáo chính và các tham luận tại hội nghị Toàn quốc về thực thi Quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam ; 2004/Số 0 . 80-86

37. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ 4 giải pháp ngăn chặn, đẩy lùi xâm phạm
/ Khoa học-Kỹ thuật -Kinh tế ; 2004/Số 35/II. Khoa học và Công nghệ: .

38.Vai trò của Liên hiệp các hội KH&KT Việt Nam trong việc tăng cường công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ
Nguyễn Mạnh Đôn / Báo cáo chính và các tham luận tại hội nghị Toàn quốc về thực thi Quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam ; 2004/Số 0 . 63-66

39.Hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hồng ; Nguyễn Văn Thành / Nghiên cứu Lập pháp ; 2006/Số 80 . 56-58

40.Luật Sở hữu trí tuệ: tấm áo choàng đủ rộng?
Thành Hạ / Tia sáng ; 2004/Số 12 . 22-23

41.Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại cửa khẩu, biên giới
Mai Xuân Thành / TC Hoạt động khoa học ; 2007/Số 7 . 33-34

42.Điều chỉnh pháp lý về sở hữu cổ phần chéo ở Nhật Bản
Nguyễn Thị Lan Hương / Tài chính ; 2005/Số 11 . 52-54

43.Hai quan điểm về quyền sở hữu trí tuệ
/ Tri thức và phát triển ; 2004/Số 23/Tin ngắn .

44. Vấn đề sở hữu trí tuệ của Việt Nam: Định hình và khuynh hướng vận động
Ngô Tuấn Nghĩa / Những vấn đề kinh tế thế giới ; 2005/Số 4 . 50-59

45.Báo cáo tham luận của lực lượng CSKT Hà Nội về kết quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ và những kiến nghị
Nguyễn Đức Long / Báo cáo chính và các tham luận tại hội nghị Toàn quốc về thực thi Quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam ; 2004/Số 0 . 92-97

CÒN TIẾP.....

===============================

SOURCE: TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

7 thg 10, 2007

GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH. TẬP 2: CÁC QUAN HỆ TÀI SẢN GIỮA VỢ CHỒNG

Tác giả:

TS. Nguyễn Ngọc Điện

Chuyên ngành: Khoa học xã hội / Luật

Nguồn phát hành:

Trường ĐH Cần Thơ

Sơ lược:
Đây là phần tiếp theo của giáo trình Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam. Phần hai của giáo trình sẽ trình bày tập trung vào mối quan hệ tài sản giữa vợ và chồng.

Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng là một loại quan hệ đặc biệt ràng buộc hai người, vốn đã gắn bó với nhau do hiệu lực của hôn nhân, nghĩa là có đăng ký kết hôn, liên quan đến tài sản, nói chung là đến các lợi ích vật chất có giá trị tiền tệ. Trong khung cảnh của luật thực định Việt Nam, sự tồn tại của quan hệ tài sản giữa vợ và chồng lệ thuộc vào sự tồn tại của quan hệ hôn nhân. Quan hệ tài sản của vợ chồng không tồn tại giữa hai người chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn . Quan hệ tài sản giữa vợ chồng bị thủ tiêu, trong trường hợp hai người chung sống với nhau có đăng ký kết hôn, nhưng sau đó hôn nhân bị hủy theo một bản án hoặc quyết định của Toà án. Quan hệ tài sản giữa vợ chồng chấm dứt, trong trường hợp hai người chung sống với nhau có đăng ký kết hôn, nhưng sau đó hôn nhân chấm dứt do ly hôn hoặc do có một người chết.

Tài liệu tham khảo:
- Bénabent A., Droit civil - La famille (gia đình), Litec, 1998.
- Bùi Tường Chiểu, La polygamie en droit annamite (chế độ đa thê trong luật Việt Nam), luận án Paris, 1933.
- Colomer A., Droit civil - Régimes matrimoniaux ( Các chế độ tài sản của vợ và chồng), Litec, 1998.
- Comité consultatif de jurisprudence, Recueil des avis sur les coutumes des Annamites au Tonkin en matière de droit de famille, de successions et de biens cultuels (tập ý kiến về tục lệ của người Việt Nam tại Bắc Kỳ trong các lĩnh vực gia đình, thừa kế và tài sản thờ cúng), Hà Nội, 1930.
- Cornu G., Droit civil-La famille (gia đình), Montchrestien, 1993.
- Cornu G., Droit civil - Les régimes matrimoniaux (Các chế độ tài sản của vợ và chồng), Presse Universitaire de France-Thémis, 1997.
- Hồ Đắc Diệm, La puissance paternelle dans le droit annamite (phụ quyền trong luật Việt Nam), luận án Paris, 1928.
- Malaurie Ph. và Aynès L., Droit civil - La famille (Gia đình), Cujas, 1995.
- Malaurie Ph. và Aynès L., Droit civil - Les Régimes matrimoniaux (Các chế độ tài sản của vợ và chồng), Cujas, 1999.
- Nguyễn Huy Lai, Les régimes matrimoniaux dans le droit annamite (Các chế độ tài sản của vợ và chồng trong luật Việt Nam), luận án Paris 1934.
- Nguyễn Ngọc Điện, Bình luận khoa học Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, Tập I - Gia đình, nxb Trẻ-TP Hồ Chí Minh, 2002.
- Phú Đức, La veuve en droit vietnamien (người vợ goá trong luật Việt Nam), luận án Hà Nội, 1952.
- Nguyễn Thế Giai, Luật hôn nhân và gia đình, trả lời 120 câu hỏi, nxb Pháp lý, 1991.
- Nguyễn Văn Thông, Hỏi đáp về Luật hôn nhân và gia đình, nxb Tổng hợp Đồng Nai, 2001.
- Philastre P.-L.-F., Code annamite (Bộ luật Gia Long), Leroux, 1909.
- Sicé E., Le mariage en Pays d’Annam (hôn nhân ở Việt Nam), Dijon, 1906.
- Trần Quang Dung, Tìm hiểu Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, nxb Tổng Hợp Đồng Nai, 2000.
- Trịnh Đình Tiêu, La femme mariée en droit vietnamien (người đàn bà có chồng trong luật Việt Nam), Toulouse, 1958.
- Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, Hà Nội, 1994.
- Viện Sử học Việt Nam, Bộ Quốc triều hình luật, nxb Pháp lý, 1991.
- Vũ Văn Hiền, Chế độ tài sản trong gia đình Việt Nam, Bộ quốc gia giáo dục, Sài Gòn, 1960, t. 1 và 2.
- Vũ Văn Mẫu, Dân luật Việt Nam lược khảo, quyển thứ nhất - Gia đình, Sài Gòn, 1962
- Vũ Văn Mẫu, Cổ luật Việt Nam lược khảo, quyển thứ nhất, Sài Gòn, 1971.

***************************

TẢI GIÁO TRÌNH TẠI ĐÂY: http://www.mediafire.com/?ctdw0tmp4ue (Đọc bằng phần mềm Adobe Reader)

GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH. TẬP 1:Gia đình

Tác giả:

TS. Nguyễn Ngọc Điện

Chuyên ngành: Khoa học xã hội / Luật

Nguồn phát hành:

Trường ĐH Cần Thơ

Sơ lược:

Trong chừng mực nào đó, có thể định nghĩa luật hôn nhân và gia đình như là tập hợp các quy tắc chi phối sự thành lập và sự vận hành của gia đình. Có ba dữ kiện cơ bản liên quan đến gia đình mà từ việc phân tích ba dữ kiện ấy, người làm luật đề ra các quy tắc của mình: sự phối hợp giữa một người đàn ông và một người đàn bà, nhằm xây dựng cuộc sống chung; sự sinh con và việc giáo dục con. Vai trò của luật trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình được xác định tùy theo kết quả xác định mối quan hệ giữa Nhà nước và gia đình, hay đúng hơn, tùy theo mức độ tự chủ của gia đình đối với Nhà nước, trong quá trình hình thành và phát triển của các dữ kiện ấy.

Với tầm quan trọng như vậy, luật hôn nhân và gia đình đã trở thành một phần cơ bản, không thể thiếu trong hệ thống luật của Việt Nam.Giáo trình được chia thành hai phần, phần đầu tiên là luật gia đình.

Tài liệu tham khảo:
- Bénabent A., Droit civil - La famille (gia đình), Litec, 1998.
- Bùi Tường Chiểu, La polygamie en droit annamite (chế độ đa thê trong luật Việt Nam), luận án Paris, 1933.
- Comité consultatif de jurisprudence, Recueil des avis sur les coutumes des Annamites au Tonkin en matière de droit de famille, de successions et de biens cultuels (tập ý kiến về tục lệ của người Việt Nam tại Bắc Kỳ trong các lĩnh vực gia đình, thừa kế và tài sản thờ cúng), Hà Nội, 1930.
- Cornu G., Droit civil-La famille (gia đình), Montchrestien,
- Hồ Đắc Diệm, La puissance paternelle dans le droit annamite (phụ quyền trong luật Việt Nam), luận án Paris, 1928.
- Lê Văn Hổ, La mère de famille en droit annamite (người mẹ trong luật Việt Nam), luận án Paris, 1932.
- Malaurie Ph. và Aynès L., Droit civil - La famille (gia đình), Cujas, 1995.
- Nguyễn Phú Đức, La veuve en droit vietnamien (người vợ goá trong luật Việt Nam), luận án Hà Nội, 1952.
- Nguyễn Thế Giai, Luật hôn nhân và gia đình, trả lời 120 câu hỏi, nxb Pháp lý, 1991.
- Nguyễn Văn Thông, Hỏi đáp về Luật hôn nhân và gia đình, nxb Tổng hợp Đồng Nai, 2001.
- Phan Đăng Thanh. Trương Thị Hoà, Pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam xưa và nay, nxb Trẻ-TPHCM, 2000.
- Philastre P.-L.-F., Code annamite (Bộ luật Gia Long), Leroux, 1909.
- Sicé E., Le mariage en Pays d’Annam (hôn nhân ở Việt Nam), Dijon, 1906.
- Trần Quang Dung, Tìm hiểu Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, nxb Tổng Hợp Đồng Nai, 2000.
- Trịnh Đình Tiêu, La femme mariée en droit vietnamien (người đàn bà có chồng trong luật Việt Nam), Toulouse, 1958.
- Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, Hà Nội, 1994.
- Viện Sử học Việt Nam, Bộ Quốc triều hình luật, nxb Pháp lý, 1991.
- Vũ Văn Hiền, Chế độ tài sản trong gia đình Việt Nam, Bộ quốc gia giáo dục, Sài Gòn, 1960, t. 1 và 2.
- Vũ Văn Mẫu, Dân luật Việt Nam lược khảo, quyển thứ nhất - Gia đình, Sài Gòn, 1962
- Vũ Văn Mẫu, Cổ luật Việt Nam lược khảo, quyển thứ nhất, Sài Gòn, 1971.

*****************************

TẢI GIÁO TRÌNH TẠI ĐÂY: http://www.mediafire.com/?8mgh2zgnomk (Đọc bằng phần mềm Adobe Reader)

Luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Văn Luật về đề tài “ Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá ở Việt Nam".

Chuyên ngành: Luật Dân sự; Mã số: 62.38.30.01; Người hướng dẫn khoa học: l. TS. Đinh Ngọc Hiện; 2. PGS-TS. Đoàn Năng; Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Luật Hà Nội.

TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN
Là công trình khoa học đầu tiên đi chuyên sâu nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống từ chế định pháp luật, cơ chế thực thi và thực trạng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá ở Việt Nam, trong nội dung của luận án đã có được một số đóng góp mới, cụ thể như:
l Nêu rõ mọi khía cạnh của bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và từ việc nghiên cứu pháp luật Việt Nam, chỉ rõ hiệu quả và những nguyên nhân, hạn chế trong lĩnh vực bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá ở Việt Nam.
2. So sánh, đối chiếu các quy định pháp luật Việt Nam về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá với quy định về bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá trong một số điều ước quốc tế và pháp luật của một số nước khác trên thế giới, từ đó chỉ rõ ''tính đầy đủ'' và ''tính hiệu quả'' của pháp luật Việt Nam và mục tiêu cụ thể cần đạt tới.
3. Xây dựng được một số khái mềm khoa học có hên quan đến ranh vực nghiên cứu như:
- Nhãn hiệu hàng hoá-đối tượng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá;
- Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá;
- Hàng xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá;
- Hành vi sản xuất hàng giả và hàng giả. . .
4. Nêu ra các khuyến nghị và giải pháp đồng bộ nhằm góp phần nâng cao hiệu quả điều chỉnh pháp luật, tăng cường hiệu quả các hoạt động thực thi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá theo các tiêu chí ''đầy đủ'' và ''hiệu quả'' để các cơ quan có thẩm quyền tham khảo trong việc hoàn thiện pháp luật về sở hữu trí tuệ và kiện toàn hệ thống các cơ quan thực thi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá. Các khuyến nghị và giải pháp bao gồm:
- Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá, trong đó trọng tâm là sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật dân sự năm 1995 đại Phần thứ sáu quy định về nhãn hiệu hàng hoá và ban hành Luật Sở hữu trí tuệ. Đây và phương hướng tổng quát, có tính chiến lược nhằm xây dựng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật đầy đủ, toàn diện, thống nhất đồng bộ và hiệu quả theo đòi hỏi của Hiệp định TRIPS/WTO.
- Kiện toàn và tăng cường năng lực của các cơ quan thực thi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nói chung và nhãn hiệu hàng hoá nói riêng. Cần chú trọng đến việc chuyên môn hoá đội ngũ Thẩm phán Toà án và tổ chức Toà chuyên trách về sở hữu công nghiệp trong quá trình cải cách tư pháp đến năm 2010.

====================================

TÌM ĐỌC LUẬN ÁN TẠI THƯ VIỆN ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI/ THƯ VIỆN QUỐC GIA

Mã số: 62.38..30.01
Chuyên ngành: Luật Dân sự
Họ và tên cán bộ hướng dẫn:
1. TS Định Trung Tụng
2. TS Đặng Quang Phương
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Luật Hà Nội

Tóm tắt những kết luận mới của luận án:

1. Việc phân cấp thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự trong hệ thống Toà án hiện nay bộc lộ nhiều hạn chế:

- Chưa tạo ra được mô hình tổ chức xét xử thực sự có hiệu quả;

- Án dân sự bị xét xử lòng vòng qua nhiều cấp, kéo dài nhiều năm;

- Chất lượng án xử chưa cao.

2. Cần đổi mới việc phân cấp thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự trong hệ thống Toà án với những giải pháp cụ thể sau:

- Tổ chức Toà án theo khu vực thay đổi vì tổ chức theo đơn vị hành chính như hiện nay. Hệ thống Toà án sẽ thực hiện ba cấp xét xử thay vì hai cấp xét xử. Mỗi một cấp Toà án chỉ đảm nhận một cấp xét xử. Trong mỗi cấp Toà án có các Toà chuyên sâu trong lĩnh vực dân sự và lĩnh vực hình sự, thay vì có tới năm toà chuyên trách, gồm Toà hình sự, Toà dân sự, Toà kinh tế, Toà lao động, Toà hành chính như hiện nay.

- Bổ sung vào Bộ luật tố tụng dân sự các quy định về thủ tục rút gọn; quyền sửa án của Hội đồng xét xử phúc thẩm, quyền sửa án của Hội đồng giám đốc thẩm; quyền kháng cáo của giám đốc thẩm của đương sự; nguyên tắc tranh tụng trong tố tụng dân sự.

- Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo Thẩm phán, đổi mới tiêu chuẩn bổ nhiệm Thẩm phán, đổi mới tư duy và phương pháp làm việc của người Thẩm phán phù hợp với yêu cầu mới của việc phát triển đất nước nói chung cũng như ngành tư pháp nói riêng, tăng cường trách nhiệm cá nhân.

3. Những kết luận trong luận án có khả năng ứng dụng hiệu quả đối với việc xây dựng và thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp năm 2006-2020 với trọng tâm là cải cách tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ quan Toà án. Cụ thể, các nghiên cứu và kết luận của luận án có thể là cơ sở để xây dựng và triển khai:

- Đề án kiện toàn tổ chức Toà án theo khu vực;

- Đề án kiện toàn tổ chức các toà chuyên trách trong hệ thống Toà án.

- Đề án năng cao chất lượng đội ngũ Thẩm phán;

- Đề án đổi mới chương trình đào tạo cử nhân luật.

- Đề án đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp.

- Hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự.

 

==================================

TÌM ĐỌC TRÊN THƯ VIỆN ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI/THƯ VIỆN QUỐC GIA

Luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thanh Tâm về đề tài "Quyền sở hữu công nghiệp dưới góc độ thương mại – Những vấn đề lý luận và thực tiễn"

Mã số : 62 38 50 01;
Chuyên ngành : Luật kinh tế;
Người hướng dẫn: PGS.TS. Lê Hồng Hạnh;
Cơ sở đào tạo: Đại học Luật Hà Nội;

Những kết luận mới của luận án:

1. Sau khi nghiên cứu, NCS nhận thấy pháp luật hiện hành về quyền sở hữu công nghiệp( QSHCN) dưới góc độ thương mại ở Việt có những điểm bất cập mà chưa có công trình nào được công bố đề cập.

·Các quy định pháp luật về sở hữu công nghiệp(SHCN) chủ yếu tiếp cận QSHCN ở góc độ dân sự. Chính điều này đã hạn chế không nhỏ đến việc bảo hộ, sử dụng, chuyển giao QSHCN ở nước ta trong hoạt động thương mại.

·Các đối tượng SHCN là một yếu tố thể hiện lợi thế cạnh tranh trong thương mại, song các quy định pháp luật về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong lĩnh vực này mới chỉ mang tính nguyên tắc, chưa đồng bộ, thiêú tínhliên thông, đã ảnh hưởng tiêu cực tới lợi ích thương mại của các chủ thể QSHCN.

2. Pháp luật về SHCN dưới góc độ thương mại cần được hoàn thiện với nội dung mới, cụ thể như sau:

·Pháp luật quy định cụ thể về: góp vốn bằng QSHCN trong các dự án đầu tư, điều chỉnh có sự phân biệt rõ ràng giữa hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng và hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu các đối tượng SHCN; điều chỉnh các quan hệ phát sinh từ hợp đồng chuyển giao QSHCN trong trường hợp bên giao bị phá sản.

·Ban hành các quy điều chỉnh mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể liên quan đến việc sử dụng trái phép các đối tượng SHCN để duy trì lợi thế cạnh tranh, tiến hành cạnh tranh không lành mạnh; quy định về nhập khẩu song song, về giải quyết tranh chấp tên miền trên Internet.

3. Những kết luận mới trong luận án của NCS như: thuộc tính thương mại của các đối tượng SHCN, góp vốn bằng giá trị QSHCN, chế độ pháp lý của các loại hợp đồng chuyển giao công nghệ, có khả năng ứng dụng hiệu quả cho việc xây dựng Luật sở hữư trí tuệ, Luật Doanh nghiệp dự kiến sữ được Quốc hội thông qua cuối năm 2005 và Luật chuyển giao công nghệ sẽ được thông qua năm 2006.

4.Những vấn đề cấn tiếp tục nghiên cứu: Xây dựng luật về thị trường khoa học và công nghệ; Xây dựng và hoàn thiện các quy định về SHCN với tự do hóa thương mại.

============================================

TÌM ĐỌC TRÊN THƯ VIỆN ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI/ THƯ VIỆN QUỐC GIA

Chuyên ngành:Lý luận và lịch sử Nhà nước và Pháp luật; Mã số: 62.38.01.01; Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Mạnh, TS. Trịnh Đức Thảo; Cơ sở đào tạo: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

1.      Luận án đã xây dựng khái niệm quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng là quá trình các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng công cụ pháp luật tác động vào các đối tượng quản lý để định hướng và điều chỉnh các hành vi xã hội nhằm bảo vệ bền vững tài nguyên rừng .

2.      Luận án đã chỉ rõ bốn đặc trư­ng quản lý nhà n­ước bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng gồm: sự kết hợp giữa pháp luật với luật tục, hư­ơng ­ước của các cộng đồng dân cư­ trong quản lý bảo vệ rừng; ư­u thế nổi trội của các biện pháp pháp lý trong phòng ngừa hành vi xâm hại rừng; sự kết hợp giữa biện pháp kinh tế - xã hội với biện pháp pháp lý trong quản lý bảo vệ rừng; tính đặc thù của các biện pháp kỹ thuật trong quản lý bảo vệ rừng.

3.    Từ các mô hình quản lý bảo vệ rừng của một số n­ước và tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế, luận án đã rút ra một số bài học có thể áp dụng cho Việt Nam như: tổ chức hệ thống các cơ quan quản lý bảo vệ rừng (Kiểm lâm) thống nhất từ Trung ương đến địa phương; phân chia lâm phận quốc gia thành ba loại rừng (trong khi các nước chia thành hai loại rừng) gắn với việc quy định chế độ quản lý tương ứng; xã hội hóa công tác bảo vệ rừng; kinh nghiệm về việc xử lý vi phạm trật tự quản lý bảo vệ rừng.

4.    Luận án đã đề xuất và luận giải lộ trình thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm quản lý nhà n­ước bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng đến năm 2020. Trong đó, đề xuất bốn giải pháp mới là:

- Cần hệ thống hoá luật tục truyền thống, hướng dẫn, hỗ trợ pháp lý cho cộng đồng dân cư xây dưng và thực hiện quy ước bảo vệ rừng; kết hợp sử dụng có hiệu quả công cụ pháp luật với luật tục, h­ương ư­ớc của cộng đồng trong quản lý bảo vệ rừng;

- Đề xuất các quy định về trách nhiệm quản lý rừng đối với chính quyền các cấp như: quản lý quy hoạch rừng bền vững, tổ chức các hoạt động chống chặt phá rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn.

- Xác định chế phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm với Công an, Quân đội trong các hoạt động chống chặt phá rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng;

- Đề xuất chế độ phụ cấp ưu đãi nghề cho lực lượng Kiểm lâm (20% cho công chức công tác ở Chi cục Kiểm lâm đến 50% cho công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã); áp dụng chính sách thương binh liệt sĩ cho công chức kiểm lâm bị thương, bị hy sinh trong khi thi hành công vụ; đồng thời quy định chế độ trách nhiệm đối với công chức kiểm lâm khi để xảy ra tình trạng rừng bị xâm hại trên địa bàn quản lý.

==================

TÌM ĐỌC LUẬN ÁN TẠI THƯ VIỆN ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI, THƯ VIỆN QUỐC GIA

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị; Mã số chuyên ngành: 5.02.01; Người hướng dẫn khoa học: TS Đinh Sơn Hùng, TS Trương Thị Hiền; Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế của cả nước. Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, thị trường SLĐ trên địa bàn Thành phố đã xuất hiện sớm nhất so với các tỉnh thành khác trong cả nước. Bởi vậy, đồng thời với việc nghiên cứu các điều kiện kinh tế khách quan cần thiết phải nghiên cứu các chính sách tác động tới sự hình thành và phát triển thị trường SLĐ trên địa bàn Thành phố. Điều đó có ý nghĩa quan trọng đối với việc góp phần thúc đẩy sự hình thành, phát triển thị trường SLĐ ở nước ta.

Để thị trường SLĐ ở Thành phố tiếp tục hoàn thiện và phát triển, hệ thống chính sách tác động tới thị trường này cần được bổ sung và hoàn thiện một số chính sách cơ bản sau:

1.       Vấn đề chính sách tiền lương: đây là khâu đột phá kéo toàn bộ thị trường SLĐ ra khỏi sự rơi rớt, níu kéo của cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp và thúc đẩy thị trường này phát triển nhanh hơn nữa. Luận án kiến nghị chính sách tiền lương gắn với hiệu quả công việc, theo đó cơ cấu tiền lương chỉ gồm 2 phần:

-          Tiền lương tối thiểu: thực hiện theo quy định của pháp luật

-          Tiền lương gắn liền với hiệu quả công việc: phần tiền lương này được xác định trên cơ sở mức giá khoán cho mỗi công việc, vì hiệu quả công việc phản ánh chính xác nhất giá trị hàng hoá SLĐ.

Chính sách tiền lương này một mặt đáp ứng đầy đủ những yêu cầu, tác dụng của quy luật kinh tế thị trường, mặt khác vẫn đảm bảo sự quản lý điều tiết của Nhà nước, góp phần giảm thiểu những bất cập, hạn chế của chính sách tiền lương hiện nay.

2.       Vấn đề chính sách đào tạo:

-          Để đáơ ứng đòi hỏi của thị trường SLĐ trên địa bàn thành phố trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Thành phố đến năm 2020, chính sách đào tạo, dạy nghề phải hướng tới phát triển các ngành cơ bản như cơ khi, điện tử, tin học, ngoại ngữ, ngân hàng, tài chính, ngoại thương, marketing, du lịch, luật sư, bưu chính viễn thông, y tế, sư phạm, quản lý hành chính, phim ảnh, sân khấu nghệ thuật …

-          Cần phân biệt học phí theo ngành đào tạo, bởi mỗi ngành đòi hỏi những chi phí đào tạo khác nhau.

-          Cần đổi mới quy trình thực hiện chính sách miễn giảm học phí theo hướng vừa đảm bảo công bằng trong hoạch toán kinh tế vừa đảm bảo công bằng xã hội, theo đó, sinh viên trong diện ưu tiên vẫn phải đóng học phí toàn phần cho cơ sở đào tạo, nhưng họ được nhận phần miễn giảm từ ngân sách Nhà nước thông qua Uỷ bản nhân dân phường, xã.

3.       Về chính sách quản lý thị trường SLĐ

-          Uỷ ban nhân dân phường xã phải là nơi cấp phát sổ lao động cho người lao động, vì đây là cấp chính quyền cơ sở có khả năng quản lý chặt chẽ nhất vấn đề nhân lực lao động và biến động dân số.

-          Cần có cơ chế phối hợp giữa ngành thống kê, lao động thương binh xã hội và cơ quan hành chính địa phương, đặc biệt là cấp phường, xã trong công tác quản lý thị trường SLĐ.

4.       Về chính sách bảo hiểm và trợ cấp thất nghiệp

-          Trên cơ sở khái niệm thất nghiệp phù hợp với điều kiện Việt nam, cần quy định đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp và xây dựng trợ cấp thất nghiệp.

-          Cần tổ chức tuyên truyền rộng rãi, thường xuyên về nghĩa vụ và lợi ích của người lao động trong việc khai báo thất nghiệp

-          Để đảm bảo tính chính xác, thuận lợi, tránh chồng chéo, cần quy định thống nhất cấp phường, xã là nơi thực hiện công tác thống kê ban đầu tình hình thất nghiệp.

===========================

TÌM ĐỌC LUẬN ÁN TẠI THƯ VIỆN ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH/ THƯ VIỆN QUỐC GIA

Luận án Tiến sĩ của NCS Đồng Ngọc Ba về đề tài ‘Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp ở Việt Nam’

Chuyên ngành:Luật kinh tế, Mã số: 62.38.50.01; Họ và tên cán bộ hướng dẫn: 1. PGS.TS Nguyễn Như Phát; 2. TS Nguyễn Am Hiểu, Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Luật Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

1. Pháp luật hiện hành về doanh nghiệp ở Việt Nam có nhiều nội dung bất cập, lạc hậu trước đòi hỏi của đời sống kinh doanh:

- Quy định các hình thức pháp lý doanh nghiệp khác nhau dựa trên tiêu chí chủ yếu là tính chất sở hữu và thành phần kinh tế; từ đó tạo ra sự phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư thuộc các hình thức sở hữu và thành phần kinh tế khác nhau khi họ thực hiện quyền tự do kinh doanh.

- Nhiều hình thức doanh nghiệp có cùng bản chất, nhưng được tổ chức theo những quy chế pháp lý khác nhau một cách bất hợp lý và bất bình đẳng.

- Các quy định về gia nhập thị trường và quản trị doanh nghiệp có nhiều nội dung chưa thống nhất, thiếu minh bạch, thiếu liên thông, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu qủa tổ chức vận hành doanh nghiệp của các nhà đầu tư.

2. Pháp luật về doanh nghiệp cần được hoàn thiện với những nội dung cụ thể sau:

- Quy định hình thức pháp lý doanh nghiệp dựa trên tiêu chí phương thức đầu tư vốn và tính chất liên kết của các nhà đầu tư. Trên cơ sở đó, pháp luật về doanh nghiệp được cấu trúc với nội dung là pháp luật về doanh nghiệp cá nhân và pháp luật về các loại hình công ty.

- Thống nhất cơ chế điều chỉnh pháp luật về tổ chức và hoạt động giữa doanh nghiệp nhà nước và các loại hình công ty có cùng bản chất; các công ty do nhà nước đầu tư 100 % vốn điều được tổ chức và hoạt động theo các quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

- Ghi nhận mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân đầu tư vốn và làm chủ sở hữu.

- Sửa đổi quy chế pháp lý về tổ chức và hoạt động của tổng công ty nhà nước theo mô hình tập đoàn kinh doanh.

- Xoá bỏ phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước trong việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp và tổ chức hoạt động kinh doanh.

3. Những kết luận trong Luận án có khả năng ứng dụng hiệu qủa cho việc xây dựng Luật Doanh nghiệp chung, dự kiến sẽ được Quốc hội xem xét thông qua vào cuối năm 2005.

4. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu:

- Xây dựng và hoàn thiện quy chế pháp lý về đầu tư vốn nhà nước.

- Xây dựng quy chế bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc đối với nhà đầu tưtrong kinh doanh ở những ngành nghề có nguy cơ gây rủi ro cao.

==================

TÌM ĐỌC LUẬN ÁN TẠI THƯ VIỆN ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI, THƯ VIỆN QUỐC GIA

Luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Phương Lan về đề tài: “Cơ sở lý luận và thực tiễn của chế định pháp lý về nuôi con nuôi ở Việt Nam”

Chuyên ngành: Luật Dân sự; Mã số: 62.38.30.01; Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Văn Thanh và TS. Đinh Trung Tụng; Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Luật Hà Nội.

Những kết luận mới của luận án:

        1. Luận án đã xây dựng các khái niệm cơ bản như khái niệm con nuôi, nuôi con nuôi, chế định pháp lý về nuôi con nuôi, các hình thức nuôi con nuôi, đồng thời làm rõ bản chất và hệ quả pháp lý của mỗi hình thức nuôi con nuôi này. Trước đây, các vấn đề này chưa hề được đề cập đến.

       2. Luận án đã làm rõ cơ sở xã hội - lịch sử của việc nuôi con nuôi và chỉ ra những yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới việc nuôi con nuôi trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ở nước ta hiện nay. Luận án phân biệt việc nuôi con nuôi với các hình thức chăm sóc, bảo vệ trẻ em khác và làm rõ ý nghĩa của việc nuôi con nuôi.

       3. Luận án đã chỉ ra những điểm bất cập của pháp luật nuôi con nuôi hiện hành, như còn thiếu vắng quy định về các hình thức nuôi, hệ quả pháp lý của việc nuôi con nuôi chưa được quy định đầy đủ và chưa tương đồng với pháp luật quốc tế, các điều kiện nuôi con nuôi chưa chặt chẽ, chưa phản ánh và phù hợp với bản chất của quan hệ nuôi con nuôi, chưa có quy định về huỷ việc nuôi con nuôi v.v…

       4. Luận án đã đề xuất ba nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của pháp luật:

- Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về nuôi con nuôi có một số nội dung cơ bản sau: Luận án làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn để quy định hình thức nuôi con nuôi đầy đủ bên cạnh hình thức nuôi con nuôi đơn giản. Luận án khẳng định, hệ quả pháp lý của việc nuôi con nuôi phải gắn với mỗi hình thức nuôi con nuôi tương ứng và cần được quy định cụ thể. Cần bổ sung, sửa đổi các điều kiện của việc nuôi con nuôi, như cần quy định độ tuổi tối thiểu của người nhận nuôi, quy định điều kiện của trẻ em được nhận làm con nuôi; cần quy định việc nuôi con nuôi giữa những người họ hàng. Cần sửa đổi, bổ sung các căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi theo hướng cụ thể, trực tiếp. Cần quy định về huỷ việc nuôi con nuôi. Cần quy định cụ thể các biện pháp chế tài khi có hành vi vi phạm trong lĩnh vực nuôi con nuôi. Luận án kiến nghị phải xây dựng Luật nuôi con nuôi, nhằm đáp ứng yêu cầu gia nhập Công ước La Hay.

- Nhóm giải pháp về hoàn thiện các thiết chế giải quyết việc nuôi con nuôi: luận án kiến nghị mở rộng và tăng thẩm quyền cho Cục con nuôi quốc tế là cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi của Việt Nam theo Công ước La Hay. Cơ quan này có thẩm quyền quyết định việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi người nước ngoài.

- Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện: cần cho phép thành lập một số tổ chức con nuôi được uỷ quyền, các tổ chức này sẽ thực hiện một số chức năng do Cơ quan Trung ương giao cho. Cần mạnh dạn thực hiện xã hội hoá một số khâu trong lĩnh vực nuôi con nuôi để thúc đẩy việc nuôi con nuôi có hiệu quả, đặc biệt là việc nhận nuôi con nuôi trong nước. Việc tuyên truyền trong lĩnh vực nuôi con nuôi cần thận trọng, tránh thông tin một chiều và khuynh hướng “thương mại hóa”.

===============================

TÌM ĐỌC LUẬN ÁN TẠI THƯ VIỆN ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI/ THƯ VIỆN QUỐC GIA

So sánh hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ của Việt Nam theo Hiệp định TRIPs – WTO

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trần Hồng Minh, Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin Tư liệu
Email: minh@ciem.org.vn

Mục tiêu của Đề tài "So sánh hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ của Việt Nam theo Hiệp định TRIPs-WTO" nhằm tập trung đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống pháp luật về SHTT hiện hành của Việt Nam, đối chiếu với các tiêu chuẩn của Hiệp định TRIPs; từ đó nêu ra một số bất cập trong quá trình xây dựng và thực hiện hệ thống pháp luật về quyền SHTT và đề xuất một số định hướng giải pháp hoàn thiện trong thời gian tới.

Đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Một số vấn đề lý thuyết về quyền sở hữu trí tuệ trong nền kinh tế thị trường và trong khuôn khổ điều tiết của WTO. Chương này trình bày một số khái niệm và lý luận về quyền SHTT trong nền kinh tế thị trường; Nêu những vấn đề về quyền SHTT trong phạm vi các công ước quốc tế và trong Hiệp định TRIPs cùng những thách thức mà các nước đang phát triển phải đương đầu khi thực hiện Hiệp định. Phần cuối nêu kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc thực thi Hiệp định TRIPs và một số kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam.

Chương II: Thực trạng hệ thống luật pháp về quyền sở hữu trí tuệ của Việt Nam. Tập trung phân tích quá trình đổi mới hệ thống luật pháp nhằm phù hợp với Hiệp định TRIPs về hai khía cạnh: ban hành luật và cưỡng chế thi hành; Nêu ra một số bất cập trong việc ban hành và thực hiện các quy định về quyền SHTT so sánh với Hiệp định TRIPs và phân tích nguyên nhân.

Chương III: Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ theo hướng hội nhập quốc tế. Trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế cũng như phân tích thực trạng hệ thống pháp luật về quyền SHTT của Việt Nam so sánh với Hiệp định TRIPs, chương III nêu ra quan điểm về tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật SHTT, đồng thời nêu ra một số định hướng giải pháp chủ yếu cho 5 năm tới.

Đề tài được Hội đồng Nghiệm thu đánh giá đã thực hiện tốt mục tiêu đề ra, chỉ ra được sự tương thích và bất hợp lý của hệ thống pháp luật SHTT của Việt Nam so với Hiệp định TRIPs, đưa ra được một số giải pháp mới. Đề tài không chỉ mang tính thời sự mà còn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao.

Tệp đính kèm:
TomtatDeTaiBaove811.doc

CÁC BẠN TÌM ĐỌC TẠI THƯ VIỆN VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

20 thg 9, 2007

TÀI SẢN TRONG PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM- NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

CHỦ BIÊN: TS. PHẠM CÔNG LẠC

NỘI DUNG:

1. Khái niệm chung về tài sản và cách phan loại tài sản trong pháp luật dân sự - TS. Phạm Công Lạc;

2. Tài sản - Phương hướng hoàn thiện các qui định pháp luật về khái niệm tài sản - Ths. Nguyễn Minh Tuấn (TS)

3. Vật - Bản chất pháp lý của vật với tư cách là một loại tài sản - TS. Phạm Văn Tuyết;

4. Tiền, ngoại tệ - Bản chất và chế độ pháp lý của tiền, ngoại tệ với tư cách là một loại tài sản - TS. Bùi Đăng Hiếu;

5. Giấy tờ có giá, các loại giấy tờ có giá - Bản chất và chế độ pháp lý của các giấy tờ có giá với tư cách là một loại tài sản - TS. Phạm Giang Thu;

6. Những bất cập trong quản lý và xử lý tranh chấp liên quan đến giấy tờ có giá và phương hướng hoàn thiện các qui định pháp luật về giấy tờ có giá - TS. Phạm Giang Thu;

7. Quyền tài sản, các loại quyền tài sản và các đặc điểm của quyền tài sản - TS. Phùng Trung Tập;

8. Quyền sử dụng dất, đặc điểm và bản chất pháp lý của quyền sử dụng đất - Ths. Trần Quang Huy;

9. Quyền yêu cầu: Đặc điểm và bản chất pháp lý của quyền yêu cầu - Ths. Vũ Thị Hải Yến;

10. Quyền sở hữu trí tuệ, đặc điểm và bản chất pháp lý của quyền sở hữu trí tuệ - Ths. Lê Đình Nghị;

11. Nhưng bất cập và phương hướng hoàn thiện các qui định của pháp luật về tài sản vô hình - Ths. Nguyễn Như Quỳnh

CÁC BẠN CÓ THỂ TÌM ĐỌC TẠI THƯ VIỆN ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

18 thg 9, 2007

MỘT SỐ BẢI VIẾT TRÊN CÁC TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH VỀ PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI

Đào Văn Hùng và Trần Long: Hạn chế tác động tiêu cực của Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (HĐ) tới hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) Việt Nam, Tạp chí Tài chính số 7(489)/2005, tr.45-49: Tác động tiêu cực của HĐ có thể xảy ra đối với dịch vụ tiền gửi, hoạt động tín dụng, ngoại tệ và kinh doanh ngoại tệ... Để hạn chế những tác động tiêu cực trên, cần quán triệt nội dung cam kết trong hiệp định, cơ cấu lại mô hình tổ chức, tăng cường năng lực quản trị điều hành, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ tiên tiến. Đào tạo, tuyển dụng và xây dựng một đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ ngân hàng, tận dụng tốt thành tựu về công nghệ thông tin... tăng cường phối hợp giữa các NHTM trong nước và đổi mới công tác kiểm toán nội bộ. Ngoài ra, Chính phủ cần tăng cường năng lực tài chính cho các NHTM quốc doanh, hỗ trợ tài chính và thúc đẩy quá trình cải cách, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, tăng cường quyền chủ động cho NHTM nhà nước về chính sách lương, thưởng. Đối với Ngân hàng nhà nước, phải tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng đáp ứng yêu cầu của HĐ, đổi mới công tác thanh tra, giám sát hệ thống ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế...

Bùi Xuân Hải: Người quản lý công ty theo Luật Doanh nghiệp năm 1999 - nhìn từ góc độ luật so sánh, Tạp chí Khoa học pháp lý, số 4(29)/2005, tr.14-20: Xác định đúng ai là người quản lý công ty và áp đặt hợp lý các nghĩa vụ pháp lý cho họ sẽ góp phần làm cho việc quản trị công ty có hiệu quả, bảo vệ tốt hơn quyền lợi của cổ đông cũng như các bên liên quan. Theo Luật Doanh nghiệp 1999, người quản lý công ty được xác định là người có chức danh giám đốc hay tổng giám đốc. Trong khi đó, theo luật của các nước theo mô hình pháp luật Anh, Mỹ thì người điều hành hoạt động của công ty được hiểu khá rộng, bao hàm cả người có chức danh và người không có chức danh, thành phần Hội đồng giám đốc gồm cả các giám đốc điều hành và giám đốc không điều hành, trong đó giám đốc điều hành phải là người lao động của công ty, còn giám đốc không điều hành không phải là lao động của công ty. Mô hình trên có nhiều ưu điểm vì nó bao quát thực tế hơn. Thực tiễn nước ta cũng đã xảy ra các trường hợp, có doanh nghiệp tồn tại cả những giám đốc giấu mặt và cả giám đốc thực tế, trong khi pháp luật nước ta chưa quy định cụ thể về vấn đề này, dẫn đến việc xử lý gặp khó khăn.


Nguyễn Quý Thọ: Nghị định 61/NĐ-CP về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp nhìn từ thực tiễn,
Tạp chí Thanh tra, số tháng 7/2005, tr.24-25: Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 61/1998/NĐ-CP, công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã có những chuyển biến tốt, các cuộc thanh tra, kiểm tra trùng lặp giảm rõ rệt. Nhưng Nghị định cũng bộc lộ những bất cập, thiếu sót, như chưa thể hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước nói chung và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra nói riêng, dẫn đến thanh tra trùng lắp; trình tự, thủ tục thanh tra, kiểm tra chưa cụ thể hoá một cách đầy đủ bằng văn bản pháp luật; thời hạn thanh tra, kiểm tra không phù hợp với Luật Thanh tra, Luật Khiếu nại, tố cáo hiện hành, làm cho hiệu lực thi hành còn nhiều hạn chế; chưa quy định rõ quy chế phối hợp thống nhất trong hoạt động thanh tra, kiểm tra. Để khắc phục những bất cập, thiếu sót trên, cần nghiên cứu sửa đổi Nghị định theo hướng bổ sung các quy định về phối hợp giữa các cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra; trao đổi thông tin giữa các cơ quan về chương trình thanh tra, kiểm tra; quy định lại theo hướng phân định rõ chức năng, phạm vi hoạt động của các cơ quan thanh tra, kiểm tra; các quy định về thủ tục, thời gian thanh tra, kiểm tra phải phù hợp với các luật có liên quan.


Dương Hoài Linh: Luật Doanh nghiệp thống nhất (LDNTN) sẽ tạo ra những khác biệt thực sự, Tạp chí Tài chính, số 9(491)/2005, tr.18-19:
LDNTN có sự khác biệt đối với hệ thống pháp luật quản lý doanh nghiệp (DN) trong những vấn đề sau: thay đổi cơ bản quan điểm về quản lý DN; tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng hơn giữa các DN trong nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài; chú trọng hơn đến vấn đề quản trị trong các DN. Để LDNTN đi vào cuộc sống, cần rà soát lại các văn bản pháp luật, các quy định có liên quan như Luật Đầu tư chung, Luật DN nhà nước năm 2003. Kiện toàn lại bộ máy đăng ký kinh doanh hiện nay, đồng thời rà soát lại hệ thống giấy phép hiện hành, nhằm hạn chế việc gia tăng các giấy phép con. Cuối cùng, phải nhanh chóng chuyển đổi, cổ phần hoá các DN nhà nước nhằm đưa các DN này vào diện điều chỉnh của LDNTN.

Lê Hoàng Tùng: Luật Doanh nghiệp chung (LDNC) mối quan tâm không của riêng ai, Tạp chí Tài chính, số 9(491)/2005, tr.20-23: LDNC tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư và các cơ quan giám sát bằng việc tăng yêu cầu về công khai hoá và kiểm soát thông tin đối với doanh nghiệp (DN); tăng quyền và nghĩa vụ của chủ DN đối với các khoản vốn đầu tư của mình; ràng buộc trách nhiệm trong việc định giá tài sản góp vốn, đưa ra những quy định chặt chẽ hơn trong việc chào bán cổ phần và thông qua các quyết định đối với công ty cổ phần. Nhưng một số nội dung của dự thảo cần phải được đầu tư thêm để hoàn thiện, như: định nghĩa về vốn điều lệ cần bổ sung thương hiệu là tài sản góp vốn; khái niệm về thị trường của phần góp vốn hoặc cổ phần còn rườm rà và khó hiểu trong khi chỉ cần ghi: “là mức giá hợp lý được thoả thuận giữa người mua và người bán”. Quy định về các tiêu chuẩn của giám đốc, mức thù lao.. quá chi tiết và can thiệp quá sâu vào quyền tự chủ của DN, trong khi những điều này có thể quy định trong điều lệ của DN. Cần cho phép cá nhân được thành lập công ty TNHH. Ngoài ra, dự thảo đã đưa ra những quy định phân biệt đối xử giữa DN trong nước và DN đầu tư nước ngoài, trong điều kiện hiện nay, quy định như trên là một rào cản.

Việt Tuấn: Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài: những vấn đề đặt ra, Tạp chí Tài chính, số 9(491)/2005, tr.23-24: Đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam quá nhỏ so với tiềm năng. Có nhiều lý do của tình trạng này, trong đó có lý do thủ tục quá phức tạp: Doanh nghiệp (DN) phải đáp ứng được các điều kiện, như dự án phải có tính khả thi; không nợ nghĩa vụ tài chính, thuế với nhà nước. Đồng thời, DN chỉ được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài chứ chưa được phép tham gia đầu tư với hình thức mua cổ phần, cổ phiếu ở nước ngoài. Mối liên hệ giữa cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài với các DN còn lỏng lẻo. Các quy định xin phép, cấp giấy phép còn nhiều vướng mắc kéo dài. Để hoạt động đầu tư ra nước ngoài tương xứng với tiềm năng thì phải tạo ra môi trường pháp lý mở cửa, thông thoáng bằng cách rút ngắn thời gian, quy trình thẩm định cấp giấy phép đầu tư, chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài. Khuyến khích DN sử dụng lao động và nguyên vật liệu từ trong nước. DN cần chuẩn bị kỹ từ khâu nghiên cứu thị trường, chính sách pháp luật, chính sách thuế của nước sở tại

Đỗ Ngân Bình, Bất hợp lý trong một số quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động, Tạp chí Dân chủ và pháp luật, số tháng 7 năm 2005, tr.26-31: Mặc dù Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung nhưng sau hai năm đi vào cuộc sống đã thể hiện tính bất hợp lý ở một số quy định. Việc chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động bị đánh đập, bảo hiểm xã hội cho người lao động còn chưa được cụ thể, chưa chặt chẽ dễ tạo ra kẽ hở, dễ bị lợi dụng trong một số trường hợp, như: quy định về bảo hiểm xã hội tự nguyện, chế độ thai sản, tuổi nghỉ hưu của lao động nữ. Đối với vai trò công đoàn ở cấp cơ sở theo quy định việc thành lập trên nguyên tắc tự nguyện. Nhà nước và người sử dụng lao động chỉ tạo điều kiện chứ không có trách nhiệm phải thành lập. Do vậy, khi doanh nghiệp không thành lập tổ chức Công đoàn cơ sở vẫn không coi là có vi phạm pháp luật. Những bất hợp lý trên cần phải được sửa đổi, bổ sung một cách triệt để nhằm bảo đảm quyền lợi của người lao động.

Nguyễn Văn Phương, Khó khăn về xác định quyền vay vốn của doanh nghiệp nhà nước, Tạp chí Thương mại, số 21 tháng 6/2005, tr.11-12: Theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước về quy chế quản lý tài chính thì tổng giám đốc (giám đốc) có quyền quyết định và ký các hợp đồng vay theo phân cấp, uỷ quyền, nhưng giá trị của các hợp đồng vay này không được vượt quá vốn điều lệ của công ty. Do không quy định rõ thẩm quyền quyết định hợp đồng vay, nên có nhiều cách hiểu khác nhau. Có người hiểu tổng giám đốc (giám đốc) được quyết định và ký kết một hay nhiều hợp đồng vay vốn có giá trị không được vượt quá vốn điều lệ, có người lại hiểu chỉ được quyết định và ký kết một hợp đồng vay vốn. Trong mỗi cách hiểu trên lại có nhiều vấn đề nảy sinh. Chính vì vậy thời gian qua, một số công ty nhà nước gặp khó khăn trong vấn đề vay vốn. Đề nghị Bộ Tài chính cần sớm ban hành thông tư hướng dẫn.

Nguyễn Văn Hiệu-Nguyễn Minh Hằng, Xác định giá tính thuế theo hiệp định GATT/WTO (HĐ): Một năm nhìn lại, Tạp chí Tài chính, số 7(489) 2005, tr. 50: Qua một năm áp dụng giá tính thuế theo HĐ đã đạt được một số kết quả, như: tạo ra những thay đổi tích cực về mặt thủ tục dẫn tới sự thông thoáng cho các hoạt động xuất, nhập khẩu, doanh nghiệp đã chủ động trong việc xác định giá tính thuế... Bên cạnh đó, còn những tồn tại như hiện tượng gian lận thương mại qua giá xảy ra phổ biến, việc xây dựng, cập nhật, trao đổi thông tin về giá còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân của tình trạng này là phương thức quản lý giá tính thuế chưa phù hợp, trình độ năng lực của cán bộ Hải quan chưa đáp ứng được yêu cầu, một số lãnh đạo Hải quan địa phương chưa quan tâm đúng mức đến việc cập nhật, trao đổi, quản lý, sử dụng nguồn thông tin về giá. Các văn bản pháp luật hướng dẫn và bổ trợ cho việc áp dụng chưa được hoàn chỉnh đồng bộ. Do vậy, cần rà soát và hoàn chỉnh lại hệ thống các văn bản pháp quy, nhanh chóng hoàn thiện quy trình quản lý giá thuế, quy trình kiểm tra sau thông quan, nhanh chóng hiện đại hoá ngành Hải quan, mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hải quan, phổ biến tuyên truyền pháp luật đối với đối tượng nộp thuế.

Phan Xuân Tuy và Nguyễn Ngọc Hà, Bàn về vi phạm hợp đồng kinh tế và lợi dụng hợp đồng kinh tế để phạm tội, Tạp chí Kiểm sát số 11(6/2005), tr. 28: Vi phạm hợp đồng kinh tế chính là vi phạm quy định nào đó trong pháp luật về hợp đồng kinh tế với nhiều dạng khác nhau như không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng đã ký kết. Việc chứng minh vi phạm và trách nhiệm vật chất do vi phạm hợp đồng cần tuân theo thủ tục tố tụng tại Trọng tài thương mại hoặc Toà án và việc miễn giảm trách nhiệm vật chất áp dụng theo quy định của pháp luật hợp đồng kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi dụng hợp đồng kinh tế để vi phạm pháp luật là một thực tế và có xu hướng phát triển. Để hạn chế các hành vi trên, cần phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc phòng ngừa, đấu tranh xử lý, chống hình sự hoá các vi phạm hợp đồng kinh tế, đồng thời phải hoàn thiện pháp luật về hợp đồng kinh tế.

Nguyễn Thanh Tú, Pháp luật cạnh tranh trong hợp đồng chuyển giao công nghệ, Tạp chí Khoa học pháp lý, số 2/2005, tr.24-32: Bài viết xem xét mối quan hệ giữa pháp luật cạnh tranh và chuyển giao công nghệ, thực tiễn áp dụng pháp luật cạnh tranh trong hợp đồng chuyển giao công nghệ ở Liên minh Châu Âu. Qua đó, tác giả kiến nghị nhanh chóng ban hành Nghị định hướng dẫn thi hành Luật cạnh tranh trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ. Luật chuyển giao công nghệ sẽ trình Quốc hội thông qua vào năm 2006 cần có quy định về điều khoản hạn chế cạnh tranh trong hợp đồng chuyển giao công nghệ và xem xét nó dưới góc độ pháp luật cạnh tranh, bổ sung cho các quy định hiện hành trong Luật cạnh tranh.

Nguyễn Thị Yến, Sự hỗ trợ của cơ quan tư pháp đối với hoạt động của Trọng tài thương mại theo Pháp lệnh Trọng tài thương mại năm 2003, Tạp chí Luật học số 2/2005, tr.46- 49: Do Trọng tài là tổ chức xã hội nghề nghiệp, không phải là cơ quan xét xử như Toà án, không nhân danh quyền lực Nhà nước để giải quyết, do vậy cần phải được sự hỗ trợ của cơ quan tư pháp, cụ thể là Toà án nhân dân và cơ quan thi hành án. Sự hỗ trợ thể hiện qua việc chỉ định, thay đổi trọng tài viên đối với trọng tài vụ việc; áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, lưu trữ hồ sơ trọng tài đối với trọng tài vụ việc; huỷ hay không huỷ quyết định trọng tài; hỗ trợ trong việc thi hành quyết định trọng tài. Việc hỗ trợ của các cơ quan tư pháp với hoạt động của trọng tài là một điểm mới của Pháp lệnh Trọng tài thương mại. Nó làm cho hoạt động của Trọng tài thương mại có tính khả thi cao.

Nguyễn Khánh Ngọc, Pháp lệnh chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam và một số suy nghĩ về việc thực hiện trong mối liên hệ với Toà án, Tạp chí Toà án số 10 (5/2005), tr.2-10: Quy định trong Pháp lệnh về Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam là những quy định pháp luật mới xuất hiện trong vài năm gần đây. Mục đích của những quy định này nhằm bảo hộ các ngành sản xuất trong nước. Qua kinh nghiệm thực hiện các quy định về chống phá giá hàng hoá nhập khẩu ở một số nước, chúng ta cần phải ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành chi tiết các quy định của Pháp lệnh này. Ngoài ra, cần phải đào tạo các Thẩm phán có năng lực trình độ để giải quyết những vụ kiện có liên quan đến chống bán phá giá, đồng thời cũng cần xây dựng mô hình Toà án là Toà án chuyên trách chứ không xây dựng toà án theo địa bàn.

=======================

SOURCE: TRÍCH ĐĂNG TỪ NCLP.ORG.VN